- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT TỈNH TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2023/QĐST-DS | TT, ngày 01 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 04/2023/TLST-DS ngày 01 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank).
Địa chỉ: Số 89 LH, phường LH, quận ĐĐ, Tp. HN.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị VPBank.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Ngô Chí D: Bà Trịnh Thị Thanh H – Giám đốc trung tâm thu hồi nợ KHCN.
Người đại diện theo ủy quyền lại của bà Huyền: Bà Lê Thị H – Chuyên viên xử lý nợ.
Địa chỉ: Tầng 3, tòa nhà NK, 27-29 Đại lộ LL, phường LS, thành phố TH, tỉnh TH.
Bị đơn: - Anh Nguyễn Văn Đ; Sinh năm: 1979
- Chị Tôn Thị Th; Sinh năm: 1985
Cùng địa chỉ: Thôn TN, xã NT, huyện TT, tỉnh TH
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ và nghĩa vụ trả nợ: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng và vợ, chồng anh Nguyễn Văn Đ, chị Tôn Thị Th thống nhất thỏa thuận đến ngày 24/5/2023 vợ chồng anh Đ, chị Th còn nợ Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền gốc và tiền lãi là 828.644.108 đồng (Tám trăm hai mươi tám triệu, sáu trăm bốn mươi bốn nghìn, một trăm linh tám đồng). Trong đó, số tiền gốc là 683.772.997 đồng, số tiền lãi trong hạn là 24.801.972 đồng, số tiền lãi quá hạn là 111.124.841 đồng và lãi chậm trả là 8.944.298 đồng.
2.2. Về thời hạn trả nợ: Hai bên thống nhất vợ, chồng anh Đ và chị Th sẽ trả cho ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng như sau:
+ Lần 1: Ngày 30/6/2023 vợ, chồng anh Đ, chị Th có trách nhiệm trả cho Ngân hàng 20.000.000 đồng.
+ Lần 2: Ngày 30/7/2023, vợ, chồng anh Đ, chị Th có trách nhiệm trả cho Ngân hàng số tiền còn lại cả gốc và lãi.
Tiền lãi tiếp tục tính từ ngày 24/5/2023 theo thoả thuận trong hợp đồng mà vợ, chồng anh Đ, chị Th đã ký kết với Ngân hàng cho đến khi vợ, chồng anh Đ, chị Th thanh toán hết nợ cho ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.
Trường hợp vợ, chồng anh Đ, chị Th không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên phát mại tài sản thế chấp là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số GCNQSD số BĐ 444005 số vào sổ CH 00113 do UBND huyện TT cấp ngày 12/10/2012 thuộc quyền sở hữu, sử dụng và tài sản gắn liền với đất của anh Nguyễn Văn Đ và chị Tôn Thị Th. Thế chấp tại VPBank theo hợp đồng thế chấp số: LN 1906281492607 ngày 09/7/2019 để trả nợ cho ngân hàng.
2.3. Về án phí: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Tôn Thị Th chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 18.429.000 đồng (Mười tám triệu bốn trăm hai mươi chín nghìn đồng). Trả lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền đã nộp là 17.256.000đ (Mười bảy triệu hai trăm năm mươi sáu nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Th hành án dân sự huyện TT, tỉnh Thanh Hóa, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0007930 ngày 01/02/2023.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được Th hành theo quy định tại Điều 2 Luật Th hành án dân sự thì người được Th hành án dân sự, người phải Th hành án dân sự có quyền thỏa thuận Th hành án, quyền yêu cầu Th hành án, tự nguyện Th hành án hoặc bị cưỡng chế Th hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Th hành án dân sự; thời hiệu Th hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Th hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện TT; - THADS huyện TT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Văn Tuấn |