vanban.org

Quyết định 11/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Tuyên án 29/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Cẩm T, sinh năm 1979; Địa chỉ: Tổ dân phố 7 thị tr n P, huyện Ng, tỉnh K. Bị đơn: Chị Y Th; Địa chỉ: Tổ dân phố 5 thị tr n P, huyện Ng, tỉnh K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ CNSTTCCĐS Tú Thương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NG
TỈNH K

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2023/QĐST – DS.Ng, ngày 29 tháng 5 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 107/2022/TLST – DS ngày 03 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự kh ng vi ph m điều c m của pháp uật và kh ng trái đ o đức xã hội.

Đã hết thời h n bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Cẩm T, sinh năm 1979; Địa chỉ: Tổ dân phố 7 thị tr n P, huyện Ng, tỉnh K.

- Bị đơn: Chị Y Th; Địa chỉ: Tổ dân phố 5 thị tr n P, huyện Ng, tỉnh K.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về khoản nợ: Chị Bùi Thị Cẩm T rút một phần yêu cầu khởi kiện; chỉ yêu cầu chị Y Th trả số tiền nợ à 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng). Chị Y Th nh t trí trả số tiền nợ à 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng) cho chị Bùi Thị Cẩm T. Thời h n trả số tiền này vào ngày 01/01/2024. Nếu chị Y Th kh ng trả theo như thỏa thuận trên thì còn phải chịu khoản ãi su t à 10%/năm/số tiền chậm trả.

Về án phí: Căn cứ Điều 144 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án của Nghị quyết số 32 /201 /UBTVQH14 ngày 30/12/201 của y an thường vụ Quốc Hội: Bà Y Th nộp 5.000.000đ (Năm triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà nước. Trả l i chị Bùi Thị Cẩm T số tiền 15.912.000đ (mười lăm triệu, chín trăm mười hai nghìn đồng) chị Bùi Thị Cẩm T đã nộp t m ứng án phí theo biên lai thu t m ứng án phí số AA/2021/0002795 ngày 03/8/2022 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Ng, tỉnh K.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định t i Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ