- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dân sự sơ thẩm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Xuân H, sinh năm 1952 Địa chỉ: Thôn C, xã Hoằng Đ, Thành Phố Th, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2023/QĐST-DS | Hoằng Hóa, ngày 27 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 7 Điều 26 ; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 92/2022/TLST-DS ngày 16 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Xuân H, sinh năm 1952 Địa chỉ: Thôn C, xã Hoằng Đ, Thành Phố Th, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Ông Lê Trọng T, sinh năm 1963 Địa chỉ: Thôn B, xã Hoằng Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Các bên thống nhất thỏa thuận xác định công nợ như sau: Ông Nguyễn Xuân H và ông Lê Trọng T thống nhất: Ông Lê Trọng T nợ của ông Nguyễn Xuân H số tiền gốc là 15.000.000đ( Mười lăm triệu đồng). Về tiền lãi: Ông Lê Trọng T nợ của Ông Nguyễn Xuân H số tiền lãi là 15.000.000đ( Mười lăm triệu đồng). Tổng cộng ông Lê Trọng T phải trả cho ông Nguyễn Xuân H số tiền là 30.000.000đ( Ba mươi triệu đồng). Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì phải chịu trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thánh toán. Về án phí: Ông Nguyễn Xuân H và ông Lê Trọng T mỗi người phải chịu 375.000đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng ông H, ông T thuộc diện người cao tuổi nên được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4.Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h.Hoằng Hóa; - THA dân sự h .Hoằng Hóa; - UBND xã Hoằng Th; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Phƣơng Lê Thị Phƣơng |