- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp giữa Ngân hàng S với anh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NINH THUẬN Số: 11/2023/QĐST-DS | Thuận Nam, ngày 05 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2023 và Thông báo số 183/TB-TA ngày 27 tháng 4 năm 2023 về việc “Đính chính thời gian lập biên bản hòa thành là ngày 27/4/2023” về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 05/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng S.
Địa chỉ: Số 266 - 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường V, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: bà Đào Thị Đoan T, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng S - Chi nhánh Ninh Thuận.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Đào Thị Đoan T: ông Phạm Ngọc V, chức vụ: Chuyên viên quản lý nợ.
Cùng địa chỉ: Số 757 đường T, phường K, thành phố PR, tỉnh Ninh Thuận.
- Bị đơn: anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1996. Địa chỉ: thôn LN 2, xã C, huyện T, tỉnh Ninh Thuận.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Các đương sự thống nhất, Ngân hàng S và anh Nguyễn Văn D cùng xác nhận có ký kết Hợp đồng cho vay số xxxxxxxxxxxx ngày 24/11/2021. Ngân hàng S và anh Nguyễn Văn D cùng xác nhận tính đến ngày 25/4/2023, anh Nguyễn Văn D còn nợ của Ngân hàng hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín tổng số tiền 27.395.625 đồng (bằng chữ: Hai mươi bảy triệu, ba trăm chín mươi lăm nghìn, sáu trăm hai mươi lăm đồng), trong đó gồm các khoản: dư nợ gốc là 23.750.000 đồng; nợ lãi trong hạn là 237.500 đồng; nợ lãi quá hạn là 3.384.375 đồng; nợ lãi chậm trả lãi là 23.750 đồng.
Anh Nguyễn Văn D đồng ý trả nợ cho Ngân hàng hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín tính đến ngày 25/4/2023 với tổng số tiền 27.395.625 đồng (bằng chữ: Hai mươi bảy triệu, ba trăm chín mươi lăm nghìn, sáu trăm hai mươi lăm đồng) và đồng ý tiếp tục trả tiền lãi phát sinh kể từ ngày 26/4/2023 cho đến khi trả xong khoản nợ này, theo lãi suất quy định tại Hợp đồng cho vay số xxxxxxxxxxxx ngày 24/11/2021.
Vì vậy, anh Nguyễn Văn D phải có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín tổng số tiền 27.395.625 đồng (bằng chữ: Hai mươi bảy triệu, ba trăm chín mươi lăm nghìn, sáu trăm hai mươi lăm đồng) và đồng ý tiếp tục trả tiền lãi phát sinh kể từ ngày 26/4/2023 cho đến khi trả xong khoản nợ này, theo lãi suất quy định tại Hợp đồng cho vay số xxxxxxxxxxxx ngày 24/11/2021.
3. Về án phí: anh Nguyễn Văn D phải chịu 684.890 đồng (bằng chữ: Sáu trăm tám mươi bốn nghìn tám trăm chín mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm (cách tính: 27.395.625 đồng x 5% x 50%).
Ngân hàng S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho Ngân hàng S 711.000 đồng (Bảy trăm mười một nghìn) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001581 ngày 27/02/2023 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thuận Nam; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Tâm |