vanban.org

Quyết định 11/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 17/11/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank Việt Nam). Địa chỉ: Số 2, Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn Vượng; Chức vụ: Tổng giám đốc Agribank Việt Nam. Người đại diện theo ủy quyền: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2023/QĐST- DSThạch Hà, ngày 17 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 280, 317, 318, 463, 466 và 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 1 Điều 24, khoản 2, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ dân sự thụ lý số: 20/2023/TLST- DS ngày 18 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành ngày 09/11/2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo Đ xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank Việt Nam). Địa chỉ: Số 2, Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn Vượng; Chức vụ: Tổng giám đốc Agribank Việt Nam.

Người đại diện theo ủy quyền:

+ Ông Nguyễn Hữu Hoàng; Chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Thạch Hà, Hà Tĩnh II. Theo văn bản ủy quyền số 369b/GUQ - NHNo.HTIITHa-GĐ ngày 30/10/2023.

- Bị đơn: Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn 8 T, xã Đ, huyện T, tỉnh H.

1

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Võ Thị L, sinh năm 1982. Trú tại: Thôn 8 T, xã Đ, huyện T, tỉnh H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nội dung:

- Về số nợ gốc: Hai bên đương sự thống nhất số nợ gốc mà vợ chồng anh Trần Văn Đ và chị Võ Thị L còn nợ Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Thạch Hà, Hà Tĩnh II – Phòng giao dịch Thạch Khê số tiền là 183.000.000 đồng (Một trăm tám mươi ba triệu đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 3709LAV202005092 ngày 21/8/2020.

- Về số nợ lãi: Các bên đương sự thống nhất số nợ lãi và phí phạt theo tính toán của Ngân hàng tính đến ngày 08/11/2023 là 80.961.907 đồng (Tám mươi triệu chín trăm sáu mươi mốt nghìn chín trăm linh bảy đồng).

- Về tài sản đảm bảo: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền trên đất đối với thửa đất số 34, tờ bản đồ số 8, diện tích 204,1m2 tại Thôn Tiền Phong, xã Thạch Bàn (nay là xã Đỉnh Bàn), huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh mang tên Trần Văn Đ và Võ Thị L.

- Về thời hạn trả nợ: Các đương sự thống nhất thời hạn trả nợ như sau:

+ Ngày 09/11/2023 vợ chồng anh Đ, chị L phải thanh toán nợ gốc số tiền là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).

+ Ngày 31/12/2023 vợ chồng anh Đ, chị L phải thanh toán toàn bộ số tiền gốc còn lại là 163.000.000đ (Một trăm sáu mươi ba triệu đồng).

Đến ngày 31/12/2023, anh Đ và chị L thực hiện theo đúng thỏa thuận thì Ngân hàng sẽ có chính sách miễn - giảm toàn bộ tiền lãi cho vợ chồng Đ và chị L.

Nếu đến ngày 31/12/2023, vợ chồng anh Đ, chị L không thanh toán được khoản nợ như đã thỏa thuận thì anh Đ và chị L phải bàn giao tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số TB - 20171002/HĐTC ngày 02/10/2017 để Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Thạch Hà, Hà Tĩnh II bán đấu giá tài sản thu hồi nợ gốc là 183.000.000 đồng (Một trăm tám mươi ba triệu đồng) và tiền lãi phát sinh theo lãi suất hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết ngày 21/8/2020 đến khi ngân hàng thu hồi xong khoản dư nợ.

Tài sản anh Trần Văn Đ và chị Võ Thị L phải bàn giao để Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại các tài sản thế chấp để thu hồi nợ gồm:

Tài sản gắn liền với thửa đất theo Giấy CNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở, và tài sản gắn liền với thửa đất số 34, tờ bản đồ số 8, diện tích 204,1m2 tại Thôn Tiền Phong, xã Thạch Bàn (nay là xã Đỉnh Bàn), huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh mang tên Trần Văn Đ và Võ Thị L theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số TB -20171002/HĐTC ngày 02/10/2017 giữa bên nhận thế chấp là Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Thạch Hà , Hà

2

Tĩnh II - Phòng giao dịch Thạch Khê với bên thế chấp là anh Trần Văn Đ, chị Võ Thị L.

2.2. Về án phí: Anh Trần Văn Đ thuộc hộ cận nghèo được miễn án phí.

Trả lại cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện Thạch Hà, Hà Tĩnh II số tiền tạm ứng án phí 7.210.000đ (Bảy triệu hai trăm mười nghìn đồng) theo biên lai số 0010051 ngày 16/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ