vanban.org

Quyết định 11/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất

TAND huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 26/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 33/2022/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Ông Phạm Văn P, sinh năm 1957.

Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Vũ Đình T - luật sư Công ty luật Hợp danh V, số 164 M, phường T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Đức T1, sinh năm 1954 và bà Nguyễn Thị C1, sinh năm 1955. Đều trú tại: Khu 3, thị trấn C, huyện P, tỉnh Phú Thọ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 33/2022/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Ông Phạm Văn P, sinh năm 1957.
  • Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ NINH
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2023/QĐST-DSPhù Ninh, ngày 26 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phùng Thị Thu Hường Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Giang

Bà Nguyễn Thị Kim Hoa Căn cứ vào các điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273, khoản 4 Điều 157, khoản 4 Điều 165 của Bộ luật tố tụng dân sự; Xét thấy: Nguyên đơn là ông Phạm Văn P có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 33/2022/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Ông Phạm Văn P, sinh năm 1957. Địa chỉ: Khu 4, xã K, huyện L, tỉnh Phú Thọ.

- Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Vũ Đình T - luật sư Công ty luật Hợp danh V, số 164 M, phường T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Đức T1, sinh năm 1954 và bà Nguyễn Thị C1, sinh năm 1955. Đều trú tại: Khu 3, thị trấn C, huyện P, tỉnh Phú Thọ.

- Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho ông T, bà C1: Ông Nguyễn Đức M1 - luật sư Văn phòng luật sư H1, số 110 B, phường D, quận B, thành phố Hà Nội. 2. Ông Nguyễn Đức B1, sinh năm 1969 và bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1974; đều trú tại: Khu 6, xã X, huyện L, tỉnh Phú Thọ. Đại diện theo ủy quyền cho ông Bình: Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1954; trú tại: Khu 3, thị trấn C, huyện P, tỉnh Phú Thọ. Đại diện theo ủy quyền cho bà Thúy: Bà Nguyễn Thị C1, sinh năm 1955; trú tại: Khu 3, thị trấn C, huyện P, tỉnh Phú Thọ.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ủy ban nhân dân huyện P, tỉnh Phú Thọ. Địa chỉ: thị trấn C, huyện P, tỉnh Phú Thọ. Đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Ngọc Q1 – Phó trưởng phòng Tài nguyên và môi trường huyện P, tỉnh Phú Thọ. 2. Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện P, tỉnh Phú Thọ. Địa chỉ: thị trấn C, huyện P, tỉnh Phú Thọ. Đại diện theo ủy quyền: ông Cao Ngọc S1 - Công chức địa chính xây dựng đô thị và môi trường thị trấn C. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật.

- Ông Phạm Văn P không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Ông Phạm Văn P phải chịu 12.000.000đ (Mười hai triệu đồng) chi phí tố tụng xem xét, thẩm định tại chỗ và chi phí định giá tài sản. Xác nhận ông P đã nộp đủ. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày quyết định được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ