- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NAM ----------------- Số: 11/2023/QĐCNTTLH | Phước Sơn, ngày 03 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN
THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Nguyễn Danh P và Bà Nguyễn Thị L;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 27 tháng 9 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Danh P;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 10 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Ông Nguyễn Danh P, sinh năm: 1970;
Người bị kiện: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1972;
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố số 3, thị trấn K, huyện P, tỉnh Q;
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án theo qui định tại Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 10 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:
Ông Nguyễn Danh P và Bà Nguyễn Thị L đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
Ông Nguyễn Danh P và Bà Nguyễn Thị L có hai con chung là cháu Nguyễn Bảo N, sinh ngày 16/01/2001 và cháu Nguyễn Bảo A, sinh ngày 29/10/2006. Cháu Nguyễn Bảo N đã trên 18 tuổi, nên cháu thích sống với ba hay mẹ là quyền của cháu. Bà Nguyễn Thị L nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Bảo A.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Danh P đồng ý cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Bảo A mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) cho đến khi cháu Nguyễn Bảo A đủ 18 tuổi.
Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của ông Nguyễn Danh P.
- Về tài sản chung:
Ông Nguyễn Danh P và bà Nguyễn Thị L tự thỏa thuận đề nghị Tòa án công nhận như sau:
Bà Nguyễn Thị L và hai con là cháu Nguyễn Bảo N và cháu Nguyễn Bảo A được quyền đồng sở hữu: Một ngôi nhà cấp 4 và đất trên thửa đất số 38, Mảnh trích đo địa chính số: 3-2016, địa chỉ: Tổ dân phố số 3, thị trấn Khâm Đức, huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam, diện tích đất 492.8 m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CX 888004 ngày 31/12/2020 do UBND huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam cấp cho ông Nguyễn Danh P và bà Nguyễn Thị L.
- Về nợ chung: Không có.
- Về lệ phí: Các đương sự không phải chịu lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực P luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của P luật về thi hành án dân sự.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Phước Sơn; - THADS huyện Phước Sơn; - UBND phường V; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Phan Thị Lan |