- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trịnh Minh Đ phạm tội Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự - phạm tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự (điều 201 Luật sửa đổi, bổ…"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 26/2023/TLPT-HS ngày 31 tháng 5 năm 2023 đối với bị cáo:
- Căn cứ chính? Điều 342 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 348 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 45 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2023/HSPT-QĐ | Ninh Bình, ngày 28 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Ngày 26 tháng 4 năm 2023 bị cáo Trịnh Minh Đ có đơn kháng cáo đối với Bản án số: 48/2023/HS-ST ngày 17 tháng 4 năm 2023 của Tòa án nhân dân thành phố N, tỉnh Ninh Bình với nội dung xin giảm nhẹ hình phạt.
Ngày 28 tháng 6 năm 2023, bị cáo Trịnh Minh Đ đã rút toàn bộ kháng cáo.
Xét thấy: Trước khi mở phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo bị cáo Trịnh Minh Đ đã rút toàn bộ kháng cáo.
Căn cứ các Điều 45, Điều 342 và 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 26/2023/TLPT-HS ngày 31 tháng 5 năm 2023 đối với bị cáo:
Trịnh Minh Đ, sinh năm 1998 tại tỉnh Ninh Bình; Nơi cư trú: số nhà 13.., ngõ 81.. đường T, phố T, phường T, thành phố N, tỉnh Ninh Bình; Nơi ĐKHKTT: thôn H, xã N, huyện H, tỉnh Ninh Bình; nghề nghiệp: lao động tự do, phạm tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự”.
2. Bản án hình sự sơ thẩm số: 48/2023/HS-ST ngày 17 tháng 4 năm 2023 của Tòa án nhân dân thành phố N, tỉnh Ninh Bình có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm.
3. Căn cứ khoản 2 Điều 23 Nghị quyết Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí, bị cáo Trịnh Minh Đ không phải nộp án phí hình sự phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Hà Nội (1 bản); - VKSND cấp cao tại Hà Nội (1 bản); - VKSND Tỉnh Ninh Bình (3 bản); - Phòng kiểm tra nghiệp vụ THA (1 bản); - TAND thành phố N (4 bản); - VKSND thành phố N (1 bản); - CA thành phố Ninh Bình (1 bản); - Chi cục THADS thành phố N (1 bản); - Phòng HS&NV Công an tỉnh (1 bản); - Bị cáo (1 bản); - Trại tạm giam (1 bản); - Sở tư pháp tỉnh Ninh Bình (1 bản); - Lưu hồ sơ (2 bản); - Lưu tòa và Tổ HCTP (2 bản). | THẨM PHÁN Bùi Thị Thảo |