- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Đỗ Hồng Th và anh Trần Khánh L thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2022/QĐST-HNGĐ | Tp. Cao Lãnh, ngày 08 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQU14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 02/2022/TLST-VHNGĐ, ngày 12 tháng 01 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Phạm Đỗ Hồng Th, sinh năm 1991. Địa chỉ: Số 20, Quốc lộ 3, tổ 38, khóm 4, Phường 11, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. 2. Trần Khánh L, sinh năm 1992. Địa chỉ: Số nhà 1471, Tỉnh lộ 8, ấp Đông Tr, xã Thành A, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Th và anh L kết hôn với nhau vào năm 2019, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân Phường 11, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp theo giấy chứng nhận kết hôn số 44, ngày 10/6/2019 nên quan hệ hôn nhân giữa chị Th và anh L là hôn nhân hợp pháp. Thời gian đầu, vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc. Đến năm 2020, bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, bất đồng việc chi tiêu tiền bạc dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau, tình cảm không còn, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Đến nay, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, vợ chồng đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhiều lần nhưng không thành. Do đó, chị Th và anh L thống nhất thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận. [2] Về con chung: Chị Th và anh L thống nhất không có con chung. [3] Về tài sản chung: Chị Th và anh L thống nhất không có tài sản chung. [4] Về nợ chung: Chị Th và anh L không yêu cầu Toà án giải quyết. [5] Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Đỗ Hồng Th và anh Trần Khánh L phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Đỗ Hồng Th và anh Trần Khánh L thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có. Về tài sản chung: Không có. Về nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết. Về các vấn đề khác: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Đỗ Hồng Th và anh Trần Khánh L phải chịu số tiền 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Th và anh L đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005366 ngày 06/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - UBND phường 11; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Huế |