- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THIỆU HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:11/2022/QĐST-HNGĐ | Thiệu Hóa, ngày 26 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THIỆU HÓA, TỈNH THANH HÓA
- Căn cứ vào điều 397, điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 luật Hôn nhân gia đình luật hôn nhân và gia đình
- Căn cứ khoản 3 điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 17/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Thôn D Q, xã Th Ch, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa;
- Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Ấp S B, xã Đ T, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội.
- Về hôn nhân: Anh Đ và chị T trình bày vợ chồng đăng ký kết hôn ngày 20/8/2014 tại UBND xã Đ T, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước, hai bên kết hôn trên cơ sở tự nguyện.Quá trình vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc đến cuối năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là tính tình vợ chồng không hòa hợp, bất đồng về quan điểm, vợ chồng thường xuyên xảy ra va chạm nên vợ chồng mất tình với nhau. Mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng nên vợ chồng sống ly thân nhau từ năm 2018 đến nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị Thanh T thỏa thuận đề nghị Tòa án công nhận thuận thuận tình ly hôn cho anh, chị.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị Thanh T đều thống nhất thỏa thuận vợ chồng có 01 con chung tên cháu là Nguyễn Ngọc B L, sinh ngày 17/02/2015. Anh Đ, chị T thỏa thuận giao cháu Nguyễn Ngọc B L cho chị Nguyễn Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Anh Nguyễn Văn Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T mỗi tháng 1.500.000đ( Một triệu năm trăm ngàn đồng) kể từ tháng 5/2022 cho đến khi cháu Nguyễn Ngọc B L đủ 18 tuổi.
- Về phần tài sản và công nợ: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị Thanh T thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị Thanh T thỏa thuận anh Đ nộp lệ phí phí công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Đ và Chị Nguyễn Thị Thanh T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị Thanh T đều thống nhất thỏa thuận vợ chồng có 01 con chung tên cháu là Nguyễn Ngọc B L, sinh ngày 17/02/2015. Anh Đ, chị T thỏa thuận giao cháu Nguyễn Ngọc B L cho chị Nguyễn Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Anh Nguyễn Văn Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T mỗi tháng 1.500.000đ( Một triệu năm trăm ngàn đồng) kể từ tháng 5/2022 cho đến khi cháu Nguyễn Ngọc B L đủ 18 tuổi.
Anh Đ có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về phần tài sản và công nợ: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị Thanh T thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn Đ tự nguyện nộp 300.000đ tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí anh Đ đã nộp tại phiếu thu số: AA/2021/0005865 ngày 15/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa. (Anh Đ đã nộp đủ lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự. - VKS huyện Thiệu Hoá. - UBND xã Đ T; - Lưu hồ sơ. | (đã ký) Lê Thị Thu |