vanban.org

Quyết định 11/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về tình cảm: Anh Trịnh T và chị Phạm Th. N thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Trịnh T tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trịnh Đ, sinh ngày 17/8/2008. Chị Phạm Th. N tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trịnh NL, sinh ngày 23/8/2013. Anh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh T và chị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM DƯƠNG
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2022/QĐST-HNGĐTam Dương, ngày 12 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM DƯƠNG, TỈNH VĨNH PHÚC

Căn cứ vào khoản 2 Điều 149; Điều 212; Điều 213; Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 88/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Trịnh T, sinh năm 1982

Nơi cư trú: Thôn P, Xã TP, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc

- Chị Phạm Th. N, sinh năm 1987

Nơi cư trú: Thôn G, xã P, huyện D, tỉnh Vĩnh Phúc.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội được Tòa án chấp nhận.

Do các bên không yêu cầu về việc cấp dưỡng nuôi con, chia tài sản, khoản vay, cho vay và công sức đóng góp nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Hai bên thỏa thuận anh Trịnh T chịu toàn bộ.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Anh Trịnh T và chị Phạm Th. N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trịnh T tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trịnh Đ, sinh ngày 17/8/2008. Chị Phạm Th. N tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trịnh NL, sinh ngày 23/8/2013. Anh T và chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Anh T và chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản, khoản vay, cho vay, công sức đóng góp: Anh T và chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trịnh T tự nguyện nộp toàn bộ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân và gia đình nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai số: 0002980 ngày 25 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ