- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Như N và anh Lê Văn N không thống nhất đoàn tụ với nhau và cùng yêu cầu ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2022/QĐST-HNGĐ | Phú Tân, ngày 29 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ Phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 09/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2022, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Như N, sinh năm 2000.
Địa chỉ: Số A, đường Q, khóm B, phường C, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà
Mau.
- Anh Lê Văn N, sinh năm 1998.
Địa chỉ: Ấp C, xã P, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét về hôn nhân, vào năm 2018 chị Nguyễn Như N và anh Lê Văn N kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã P, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 09 tháng 02 năm 2019 nên hôn nhân giữa chị Nguyễn Như N và anh Lê Văn N được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Về nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến ly hôn thì chị Nguyễn Như N và anh Lê Văn N đều thừa nhận quá trình chung sống đã xảy ra mâu thuẫn do không hòa hợp, bất đồng quan điểm nên thường xuyên cự cải, mặc dù đã được gia đình hai bên hàn gắn nhiều lần nhưng vẫn không thành nên cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc và anh, chị đã sống ly thân từ tháng 3 năm 2021 cho đến nay. Từ đó, chị Nguyễn Như N và anh Lê Văn N không thống nhất đoàn tụ với nhau và cùng yêu cầu ly hôn. Xét thấy, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn nên công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Như N và anh Lê Văn N là có căn cứ đúng theo quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung, có một người tên là Lê Khánh B (giới tính nữ), sinh ngày 01 tháng 11 năm 2019. Chị Nguyễn Như N và anh Lê Văn N thống nhất thỏa thuận giao con chung cho chị Nguyễn Như N tiếp tục nuôi dưỡng, anh Lê Văn N không cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, sự thỏa thuận về người nuôi con và không cấp dưỡng nuôi con giữa chị Nguyễn Như N và anh Lê Văn N là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại các điều 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình, không trái đạo đức xã hội. Từ đó, công nhận sự thỏa thuận về người nuôi con và không cấp dưỡng nuôi con giữa chị Nguyễn Như N và anh Lê Văn N là có căn cứ.
Chị Nguyễn Như N và anh Lê Văn N xác định tài sản chung, nợ chung chưa yêu cầu giải quyết và các vấn đề khác là không có nên không đặt ra xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Như N và anh Lê Văn N thống nhất thỏa thuận anh Lê Văn N tự nguyện chịu toàn bộ. Việc thỏa thuận này đúng với quy định tại khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Như N và anh Lê Văn N.
- Về con chung: Chị Nguyễn Như N trực tiếp nuôi dưỡng một người con chung tên là Lê Khánh B (giới tính nữ), sinh ngày 01 tháng 11 năm 2019. Anh Lê Văn N không cấp dưỡng nuôi con.
Anh Lê Văn N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng, anh Lê Văn N tự nguyện chịu toàn bộ nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0017706, ngày 28 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau nên anh Lê Văn N đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau; - Ủy ban nhân dân xã P, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Hồng Huệ |