vanban.org

Quyết định 11/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn T 2.

Về con chung: Anh chị có 03 con chung là cháu Nguyễn Thị Thu T, sinh ngày 16/07/2002, cháu Nguyễn Thị Kim Anh, sinh ngày 13/11/2007 và cháu Nguyễn Gia H, sinh ngày 10/02/2016. Nay cháu Nguyễn Thị Thu T đã trưởng thành chị T và anh T không có ý kiến gì. Giao cho chị T được trực tiếp nuôi con Nguyễn T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn T 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND HỆN LỤC NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2022/QĐST-HNGĐLục Nam, ngày 19 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 13/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2022, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1981 Địa chỉ: Thôn Gai, thị trấn Đồi Ngô, Hện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1975 Địa chỉ: Thôn Gai, thị trấn Đồi Ngô, Hện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh chị có 03 con chung là cháu Nguyễn Thị Thu T, sinh ngày 16/07/2002, cháu Nguyễn Thị Kim Anh, sinh ngày 13/11/2007 và cháu Nguyễn Gia H, sinh ngày 10/02/2016. Nay cháu Nguyễn Thị Thu T đã trưởng thành chị T và anh T không có ý kiến gì. Giao cho chị T được trực tiếp nuôi con Nguyễn Thị Avà giao cho anh T trực tiếp nuôi con Nguyễn Gia H. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Sau khi ly hôn chị T, anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở chị T, anh T thực hiện quyền này.

- Về án phí: Chị Lê Thị T chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0013491 ngày 11/01/2022 của Chi cục thi hành án dân sự Hện Lục Nam. Hoàn trả chị T 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ