vanban.org

Quyết định 11/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích Ph và anh Châu Hữu Th. Về con chung: không có, nên không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM MỸ
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2022/QĐST-HNGĐCẩm Mỹ, ngày 22 tháng 03 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ

Căn cứ vào Điều 149, 150, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 51, 55của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 03 năm 2022;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 57/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Nguyễn Thị Bích Ph, sinh năm: 1985

HKTT và nơi cư trú: khu phố 8, phường P , thị xã L, tỉnh B T.

2. Anh Châu Hữu Th, sinh năm: 1989, là người yêu cầu.

HKTT và nơi cư trú: tổ 7, ấp T H, xã X Đ, huyện C M, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: chị Nguyễn Thị Bích Ph và anh Châu Hữu Th cùng nộp đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn nên quan hệ pháp luật thụ lý giải quyết là “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. Người yêu cầu là anh Th có nơi cư trú tại tổ 7, ấp Th H, xã X Đ, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì yêu cầu của chị Ph và anh Th thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cẩm Mỹ.

Về nội dung việc dân sự:

- Quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Bích Ph và anh Châu Hữu Th tự nguyện tiến đến hôn nhân, đã đăng ký kết hôn và được UBND xã X Đ huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận kết hôn số 151 ngày 20/10/2017. Hôn nhân giữa hai người là hợp pháp. Sau khi kết hôn về chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung và thường xuyên cãi vã trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày, dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn và vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 10/2019 đến nay. Nay cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được; Tòa án hòa giải để đoàn tụ nhưng chị Nguyễn Thị Bích Ph và anh Châu Hữu Th vẫn giữ nguyên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: không có, nên không yêu cầu.

- Về tài sản chung, nợ chung: chị Nguyễn Thị Bích Ph và anh Châu Hữu Th khai không có, nên không yêu cầu.

- Về lệ phí: chị Nguyễn Thị Bích Ph và anh Châu Hữu Th phải chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích Ph và anh Châu Hữu Th.

- Về con chung: không có, nên không xem xét.

- Về tài sản chung và nợ chung: các đương sự khai không có và không ai yêu cầu, nên không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: chị Nguyễn Thị Bích Ph và anh Châu Hữu Th phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp tại biên lai thu tiền số 0001020 ngày 14/02/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai. Chị Nguyễn Thị Bích Ph và anh Châu Hữu Th đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ