vanban.org

Quyết định 11/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và Ông Phạm Văn N. 2.

TAND tỉnh L; VKSND tỉnh L; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và Ông Phạm Văn N. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH L
Số: 11/2022/QĐST-HNGĐ
B, ngày 28 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 177/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1981 Địa chỉ: Tổ 8, thị trấn L, huyện B, tỉnh L. Bị đơn: Ông Phạm Văn N, sinh năm 1974 Địa chỉ: Tổ 8, thị trấn L, huyện B, tỉnh L. Căn cứ vào Điều 144, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và Ông Phạm Văn N. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Văn N thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Văn N thỏa thuận: Bà Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Phạm Quỳnh A, sinh ngày 27/10/2011 cho đến khi đủ 18 tuổi; ông Phạm Văn N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Phạm Văn Đ, sinh ngày 14/10/2004 cho đến khi đủ 18 tuổi. Bà T, ông N không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Các con chung là Phạm Văn Đ1, sinh ngày 10/8/2000 và Phạm Thị L, sinh ngày 09/11/2002 đã đủ 18 tuổi, khoẻ mạnh sống không phụ thuộc vào cha mẹ nên không yêu cầu Toà án giải quyết. “Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình”. Về tài sản chung: Bà T, ông N tự thoả thuận không yêu cầu giải quyết. Về nợ chung: Không có. Về án phí: Bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng bà T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0004071 ngày 07/10/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh L. Bà Nguyễn Thị T được nhận lại số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ