vanban.org

Quyết định 11/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị T và anh Trần Tố H 2.

Về con chung: Hai bên đương sự thống nhất quá trình chung sống vợ chồng có 03 con chung là Trần Thị H, sinh ngày 08/3/1996, Trần Huỳnh P, sinh ngày 26/6/2002 và Trần Huỳnh Đ, sinh ngày 01/6/2010. Hai bên đương sự thống nhất các con Trần Thị H và Trần Huỳnh P đã trưởng thành, có gia đình riêng nên kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị T - Trần Tố H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị T và anh Trần Tố H 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BA ĐỒN
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2022/QĐST- HNGĐBa Đồn, ngày 17 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 92/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm: 1975; Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình;

- Bị đơn: Anh Trần Tố H, sinh năm: 1973; Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình; Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị T và anh Trần Tố H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Hai bên đương sự thống nhất quá trình chung sống vợ chồng có 03 con chung là Trần Thị H, sinh ngày 08/3/1996, Trần Huỳnh P, sinh ngày 26/6/2002 và Trần Huỳnh Đ, sinh ngày 01/6/2010. Hai bên đương sự thống nhất các con Trần Thị H và Trần Huỳnh P đã trưởng thành, có gia đình riêng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết Riêng con chung Trần Huỳnh Đ, sinh ngày 01/6/2010, hai bên đương sự thống nhất giao cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và anh H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con hàng tháng, do chị T không yêu cầu. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ qua lại thăm nom con mà không ai được quyền cản trở

- Về tài sản chung: Hai bên đương sự thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị T và anh Trần Tố H mỗi người phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn để sung vào công quỹ Nhà nước. Hai bên đương sự thoả thuận chị Trần Thị T nộp thay anh Trần Tố H tiền án phí, nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã B theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003281 ngày 12 tháng 11 năm 2021. Trả lại cho chị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ