- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Kiều N và ông Nguyễn Văn Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND QUẬN Ô MÔN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2022/QĐST-HNGĐ | Ô Môn, ngày 20 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số 10/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: bà Phạm Thị Kiều N, sinh năm 2000
Địa chỉ: KV T, phường L, quận OM, Tp Cần Thơ
Bị đơn: ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1993
Địa chỉ: KV T, phường T, quận OM, Tp Cần Thơ
- Căn cứ vào Điều 5; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
- Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; Điều 110 và Điều 118 Luật hôn nhân & gia đình năm 2014
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự vào ngày 12-01-2022.
XÉT THẤY:
- Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 12-01-2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
- Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến nào về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Kiều N và ông Nguyễn Văn Đ.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Kiều N và ông Nguyễn Văn Đ thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Phạm Ánh X, sinh ngày 21/02/2018 cho bà Phạm Thị Kiều N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi, ông Đ không phải cấp dưỡng nuôi con do bà N không yêu cầu.
Ông Nguyễn Văn Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Bà Phạm Thị Kiều N cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Không có.
- Nợ chung: Các bên trình bày là không có, nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về án phí: Ông Nguyễn Văn Đ nộp 75.000 đồng án phí, bà Phạm Thị Kiều N nộp 75.000 đồng án phí, bà Phạm Thị Kiều N tự nguyện nộp thay cho ông Nguyễn Văn Đ số tiền 75.000 đồng án phí. Bà N được nhận lại 150.000 đồng án phí (theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003137 ngày 05/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn)
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| * Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Tp Cần Thơ; - VKSND Q. Ô Môn; - UBND p. Thới Long, q.Ô Môn, TPCT; - Lưu. | THẨM PHÁN Đoàn Thanh Thái |