vanban.org

Quyết định 11/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương T N và anh Đỗ V H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương T N và anh Đỗ V H thuận tình ly hôn. Về việc nuôi con: Chị Trương T N và anh Đỗ V H có hai con chung là Đỗ A K, sinh ngày 08 tháng 11 năm 2006 và Đỗ Q M, sinh ngày 03 tháng 4 năm 2015. Chị Trương T N và anh Đỗ V H thỏa thuận giao con Đỗ A K cho anh Đỗ V H trực tiếp nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương T N và anh Đỗ V H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2022/QĐST-HNGĐQuận Ngô Quyền, ngày 07 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 240/2021/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trương T N; nơi cư trú: Số 123 đường L S, phường Lam Sơn, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.

- Bị đơn: Anh Đỗ V H; nơi cư trú: Số 11/49/106 đường L, phường Lạc Viên, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương T N và anh Đỗ V H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương T N và anh Đỗ V H thuận tình ly hôn.

- Về việc nuôi con: Chị Trương T N và anh Đỗ V H có hai con chung là Đỗ A K, sinh ngày 08 tháng 11 năm 2006 và Đỗ Q M, sinh ngày 03 tháng 4 năm 2015. Chị Trương T N và anh Đỗ V H thỏa thuận giao con Đỗ A K cho anh Đỗ V H trực tiếp nuôi, giao con Đỗ Q M cho chị Trương T N trực tiếp nuôi cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, chị Trương T N và anh Đỗ V H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về việc chia tài sản: Chị Trương T N và anh Đỗ V H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trương T N và anh Đỗ V H mỗi người phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 75.000 đồng. Chấp nhận sự tự nguyện của chị Trương T N nhận nộp cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0006569 ngày 27 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Chị Trương T N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ