vanban.org

Quyết định 11/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cam Thị H và anh Nguyễn Văn N. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Cam Thị H và anh Nguyễn Văn N đều tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị H và anh N cùng xác nhận vợ chồng có 03 con chung là cháu Nguyễn Hồng Đ sinh ngày 14/7/2009, cháu Nguyễn Hoàng H1 sinh ngày 26/9/2011 và cháu Nguyễn Ngọc A sinh ngày 04/9/2017. Chị H và anh N th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cam Thị H xin ly hôn Nguyễn Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cam Thị H và anh Nguyễn Văn N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN GIANG
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2022/QĐST-HNGĐVăn Giang, ngày 25 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 140/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2021, giữa: * Nguyên đơn: Chị Cam Thị H, sinh năm 1990 HKTT: thôn Y, xã X, huyện V, tỉnh Hưng Yên Địa chỉ: thôn Q, xã Đ, huyện G, thành phố Hà Nội * Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1985; HKTT/địa chỉ: thôn Y, xã X, huyện V, tỉnh Hưng Yên. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Hồng Đ, sinh ngày 14/7/2009 Cháu Nguyễn Hoàng H1, sinh ngày 26/9/2011 Cháu Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 04/9/2017 Cùng HKTT: thôn Y, xã X, huyện V, tỉnh Hưng Yên Người đại diện theo pháp luật của cháu Hồng Đ và cháu Hoàng H1: Anh Nguyễn Văn N - bố đẻ. Người đại diện theo pháp luật của cháu Ngọc A: Chị Cam Thị H - Mẹ đẻ. Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cam Thị H và anh Nguyễn Văn N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Cam Thị H và anh Nguyễn Văn N đều tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị H và anh N cùng xác nhận vợ chồng có 03 con chung là cháu Nguyễn Hồng Đ sinh ngày 14/7/2009, cháu Nguyễn Hoàng H1 sinh ngày 26/9/2011 và cháu Nguyễn Ngọc A sinh ngày 04/9/2017. Chị H và anh N thỏa thuận: Chị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Ngọc A, anh N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Hồng Đ và cháu Nguyễn Hoàng H1 đến khi các cháu thành niên, anh N và chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung, nợ chung, đất nông nghiệp, công sức: Chị H và anh N cùng xác nhận không có gì chung và thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Hai bên thỏa thuận thống nhất để chị Cam Thị H chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ. Đối trừ tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0010532 ngày 02/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Hưng Yên. Chị H đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại chị H số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ