- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn Lê Thị Văn - Nguyễn Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa chị Lê Thị V và anh Nguyễn Ngọc T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUYÊN HOÁ TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2022/QĐST - HNGĐ | Tuyên Hóa, ngày 14 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 22/2022/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị V, sinh năm: 1985.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện H, tỉnh Quảng Bình; SĐT: xxxx.xxx.xxx.
Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm: 1980.
Nơi ĐKHKTT: Thôn B, xã T, huyện H, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 06/4/2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06/4/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa chị Lê Thị V và anh Nguyễn Ngọc T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị V và anh Nguyễn Ngọc T thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng thực sự không còn nữa, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
- Về con chung: Chị Lê Thị V và anh Nguyễn Ngọc T thừa nhận vợ chồng có một đứa con chung tên là Nguyễn Lê Đình T, sinh ngày: 26/9/2009. Hai bên nhất trí tự nguyện thỏa thuận giao con Nguyễn Lê Đình T cho anh Nguyễn Ngọc T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Chị Lê Thị V có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con hàng tháng mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi, thời gian tính từ tháng 05/2022.
Anh Nguyễn Ngọc T không được ngăn cản việc đi lại chăm sóc con chung của chị Lê Thị V, khi cần thiết vì lợi ích của con thì chị V có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung và công nợ chung của vợ chồng: Chị Lê Thị V và anh Nguyễn Ngọc T thừa nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị V đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0000060 ngày 17/3/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa nay thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ và được nhận lại 150.000đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Án phí cấp dưỡng nuôi con: Chị Lê Thị V phải chịu 150.000đ sẽ được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị V được nhận lại. Như vậy chị Lê Thị V đã nộp đủ các khoản án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QB; - VKS Tuyên Hoá; - Chi cục THADS Tuyên Hoá; - Các đương sự; - UBND xã T; - Lưu HSTA. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Đoàn Thị Bích Thủy |