vanban.org

Quyết định 11/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Thanh M và anh Vũ Văn H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Thanh M và anh Vũ Văn H đều nhất trí thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Chị M, anh H đều xác định vợ chồng có 02 con chung là các cháu Vũ Đặng Lan A, sinh ngày 11/8/2013 và Vũ Đặng Gia H, sinh ngày 24/01/2016. Hiện nay cháu Gia H ở với anh H, cháu Lan A đang ở vớ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hòa giải về ly hôn và nuôi con chung khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Thanh M và anh Vũ Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

FF
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH HƯNG YÊN
Số: 11/2022/QĐST-HNGĐ
T, ngày 18 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 16/2022/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Thanh M, sinh năm 1994 HKTT: Thôn B, xã T, huyện T, tỉnh Hưng Yên Nơi ở: Thôn T, xã Q, huyện P, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Anh Vũ Văn H, sinh năm 1992 Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Vũ Đặng Lan A, sinh ngày 11/8/2013 Cháu Vũ Đặng Gia H, sinh ngày 24/01/2016 Đều có HKTT: Thôn B, xã T, huyện T, tỉnh Hưng Yên Người đại diện hợp pháp cháu Lan A và cháu H: Anh Vũ Văn H và chị Đặng Thị Thanh M là bố, mẹ đẻ của các cháu. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58; 81; 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Thanh M và anh Vũ Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Thanh M và anh Vũ Văn H đều nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Chị M, anh H đều xác định vợ chồng có 02 con chung là các cháu Vũ Đặng Lan A, sinh ngày 11/8/2013 và Vũ Đặng Gia H, sinh ngày 24/01/2016. Hiện nay cháu Gia H ở với anh H, cháu Lan A đang ở với chị M. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận giao cho anh H tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Gia H, chị M tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lan A kể từ tháng 7/2022 đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị M, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung với nhau. Anh, chị đều được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản; Công nợ; Công sức; Ruộng canh tác: Chị M, anh H tự nguyện không đề nghị Toà án giải quyết;

- Về án phí: Chị Đặng Thị Thanh M tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí sơ thẩm dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0004559 ngày 14/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Hoàn trả lại chị M số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ