- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận Tòng Văn K - Lò Thị Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tòng Văn K và chị Lò Thị Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TÂN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2022/QĐST – HNGD | Tân Uyên, ngày 20 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Anh Tòng Văn K, sinh năm 1985. Địa chỉ: Bản H, xã N, huyện T, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Chị Lò Thị Đ, sinh năm 1980. Địa chỉ: Bản H, xã N, huyện T, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tòng Văn K và chị Lò Thị Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Tòng Văn K và chị Lò Thị Đ thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Tòng Văn K và chị Lò Thị Đ có một con chung, hai bên thỏa thuận: Chị Lò Thị Đ được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Tòng Thị Ch, sinh ngày 11/7/2012 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lò Thị Đ không yêu cầu anh Tòng Văn K phải cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa án không giải quyết. Anh Tòng Văn K có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được quyền ngăn cản. Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Anh Tòng Văn K và chị Lò Thị Đ không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Tòng Văn K và chị Lò Thị Đ mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Tòng Văn K tự nguyện nộp thay số tiền án phí mà chị Lò Thị Đ phải chịu. Tổng cộng anh Tòng Văn K phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận anh Tòng Văn K đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2021/0000431 ngày 07 tháng 10 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Trả lại cho anh Tòng Văn K số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai châu; - VKSND huyện Tân Uyên; - Chi cục THADS huyện Tân Uyên; - UBND xã Nậm Cần; - Nguyên đơn, bị đơn; - Lưu HS-TA ơ | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Oanh |