vanban.org

Quyết định 11/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Nguyễn Thị L và bị đơn Nguyễn Như Q.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Nguyễn Thị L và bị đơn Nguyễn Như Q thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L xin ly hôn với anh Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Nguyễn Thị L và bị đơn Nguyễn Như Q.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND HUYỆN TAM ĐƯỜNG
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2022/QĐST-HNGĐT, ngày 27 tháng 01 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 03/2021/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2021 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1989.

Địa chỉ: bản M, thị trấn T1, huyện T, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: Anh Nguyễn Như Q, sinh năm 1985.

Địa chỉ: bản M, thị trấn T1 huyện T, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Nguyễn Thị L và bị đơn Nguyễn Như Q.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Nguyễn Thị L và bị đơn Nguyễn Như Q thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Như Q thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là Nguyễn Đỗ Tường V, sinh ngày 03/3/2017 và Nguyễn Đỗ A, sinh ngày 22/8/2020 đến khi các cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động, anh Nguyễn Như Q có nghĩa vụ cấp dưỡng cho mỗi con là 2.500.000 đồng/tháng. Tổng cả hai con là 5.000.000 đồng/tháng. Phương thức cấp dưỡng: ngày 10 hàng tháng chuyển tiền vào số tài khoản 7801205080882 mang tên Nguyễn Thị L mở tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Vệt Nam chi nhánh Tam Đường, Lai Châu; Thời điểm cấp dưỡng: kể từ ngày 19/01/2022 cho đến khi hai cháu Nguyễn Đỗ V và Nguyễn Đỗ A đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Như Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Như Q mỗi người phải chịu 75.000 VNĐ (Bảy mươi lăm nghìn) án phí dân sự sơ thẩm. Đối với án phí cấp dưỡng anh Nguyễn Như Q phải chịu 150.000 VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn). Chị Nguyễn Thị L tự nguyện nộp thay toàn bộ số tiền trên mà anh Nguyễn Như Q phải nộp. Tổng cộng chị Nguyễn Thị L phải nộp 300.000 VNĐ (Ba trăm nghìn) án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng. Chị Nguyễn Thị L đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2021/0000136 ngày 19/10/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu, nay chuyển thành án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, điều 7, điều 7a và điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ