vanban.org

Quyết định 11/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Kon Sa Ha Th và chị Lơ Mu A.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Kon Sa Ha Th và chị Lơ Mu A xác định trong quá trình chung sống vợ chồng có 04 con chung là Lơ Mu Ha A Ng, sinh ngày 16/02/2013; Lơ Mu Na U, sinh ngày 26/12/2014; Lơ Mu Ly B, sinh ngày 29/4/2017; Lơ Mu K’Ly G, sinh ngày 20/5/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa Kon Sa HA Thuyn và Lơ Mu Anne"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Kon Sa Ha Th và chị Lơ Mu A.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 11/2022/QĐST-HNGĐ
Lạc Dương, ngày 04 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 39/2021/TLST – HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Kon Sa Ha Th, sinh năm 1994; Địa chỉ: Thôn L.B, xã Đạ Nhim, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng

- Bị đơn: Chị Lơ Mu A, sinh năm 1998; Địa chỉ: Thôn 2, xã Đ.S, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Kon Sa Ha Th và chị Lơ Mu A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Kon Sa Ha Th và chị Lơ Mu A xác định trong quá trình chung sống vợ chồng có 04 con chung là Lơ Mu Ha A Ng, sinh ngày 16/02/2013; Lơ Mu Na U, sinh ngày 26/12/2014; Lơ Mu Ly B, sinh ngày 29/4/2017; Lơ Mu K’Ly G, sinh ngày 20/5/2019 (đã chết). Khi ly hôn anh Ha Th và chị A thống nhất giao các con chung cho chị A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của con. Anh Ha Th không phải cấp dưỡng nuôi con.

Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Kon Sa Ha Th và chị Lơ Mu A xác định vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.

- Về án phí: Anh Kon Sa Ha Th nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000827 ngày 14/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Dương. Hoàn trả cho anh Ha Th số tiền 150.000đ án phí còn thừa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ