vanban.org

Quyết định 11/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Sầm Văn Th và chị Trần Thị Bích Th.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Sầm Văn Th và chị Trần Thị Bích Th thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Sầm Văn Th và chị Trần Thị Bích Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KON RẪY
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2022/QĐST- HNGĐKon Rẫy, ngày 26 tháng 07 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 17/2022/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 06 năm 2022, về việc “Ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Sầm Văn Th, sinh năm 1986. Địa chỉ: Thôn 10, xã Đắk Ruồng, huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Chị Trần Thị Bích Th sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn 10, xã Đắk Ruồng, huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 07 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18/07/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Sầm Văn Th và chị Trần Thị Bích Th.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Sầm Văn Th và chị Trần Thị Bích Th thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung, cháu Sầm Trần Diễm My, sinh ngày 09/4/2009 và cháu Sầm Trần Thanh Thu, sinh ngày 12/11/2010. Anh Sầm Văn Th và chị Trần Thị Bích Th thống nhất thỏa thuận giao hai con chung cho chị Trần Thị Bích Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc hai con chung cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng: Các đương sự không yêu cầu.

Sau khi ly hôn các đương sự thỏa thuận hai bên được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở và khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Căn cứ vào Điều 144; khoản 4 Điều 147của Bộ luật tố tụng Dân sự và căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội 14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Anh Sầm Văn Th và chị Trần Thị Bích Th mỗi người chịu 75.000 (bảy mươi lăm nghìn) đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Sầm Văn Th nhận chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm cho cả chị Trần Thị Bích Th.

Chấp nhận sự thỏa thuận của anh Th và chị Th. Tổng cộng anh Th phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng) đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn đồng) đồng mà anh Th đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự theo biên lai số AA/2021/0003796 ngày 15/06/2022. Anh Th được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ