- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa ông H bà H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn H và bà Phạm Thị H1.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2022/QĐST-HNGĐ | K, ngày 24 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 20/2022/TLST-HNGĐ ngày 09/02/2022, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1957; Địa chỉ: Thôn 2, xã L, huyện K, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Bà Phạm Thị H1, sinh năm 1959; Địa chỉ: Thôn 2, xã L, huyện K, tỉnh Gia Lai.
- Căn cứ vào khoản 3 Điều 144; Điều 147; Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
- Căn cứ vào các Điều 51, 55 và 57 của Luật HN&GĐ năm 2014;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16/02/2022;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16/02/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn H và bà Phạm Thị H1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai đương sự có 05 con chung tên Nguyễn Văn A, sinh năm 1980; Nguyễn Thị Lệ B, sinh năm 1983; Nguyễn Thị Thu C, sinh năm 1985; Nguyễn Thị Thu D, sinh năm 1988 và Nguyễn Thị Kim E, sinh năm 1993. Do các con đã thành niên, có khả năng lao động nên các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung: Hai đương sự tự thỏa thuận với nhau nên cùng không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Hai đương sự không có nên cùng không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét.
- Về án phí: Hai đương sự thỏa thuận ông H chịu toàn bộ án phí LH-ST là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông H đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0003382 ngày 09/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Gia Lai. Ông H được hoàn trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí LH-ST đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Gia Lai; -VKSND huyện K; -Các đương sự; -UBND xã L; -THADS huyện K; -Lưu HSVA,VTTA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Phương |