- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn, nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Y Mỹ L và anh Bùi Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HUYỆN ĐĂK GLEI TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2022/QĐST- HNGĐ | Đăk Glei, ngày 23 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2022/TLST – HNGĐ ngày 16 tháng 02 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Y Mỹ L
- Bị đơn: Anh Bùi Văn H
Cùng địa chỉ: Thôn 16/5 thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Y Mỹ L và anh Bùi Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Y Mỹ L và anh Bùi Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự có một con chung tên là Bùi Anh Q; sinh ngày 25/5/2018. Chị Y Mỹ L và anh Bùi Văn H thỏa thuận sau khi ly hôn chị Y Mỹ L được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Bùi Anh Quân. Anh Bùi Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
Vì quyền lợi của con chung khi cần thiết các đương sự được quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Chị Y Mỹ L và anh Bùi Văn H không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Y Mỹ L và anh Bùi Văn H có nợ Phòng giao dịch Ngân hàng CSXH huyện Đăk Glei số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) theo sổ vay vốn mã khách hàng số 7098082208. Chị Y Mỹ L và anh Bùi Văn H thỏa thuận sau khi ly hôn thì chị Y Mỹ L có nghĩa vụ thanh toán số tiền 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng) và lãi suất phát sinh; anh Bùi Văn H có nghĩa vụ thanh toán số tiền 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng) và lãi suất phát sinh cho Phòng giao dịch Ngân hàng CSXH huyện Đăk Glei, thời hạn trả nợ cuối cùng là ngày 13/11/2024.
- Về án phí:
Áp dụng Điều 144, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26; điểm a, d khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Y Mỹ L tự nguyện nhận nộp thay phần án phí cho anh Bùi Văn H, nhưng được trừ vào số tiền mà chị Y Mỹ L đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2021/0003467, ngày 16 tháng 02 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum. Hoàn trả lại cho chị Y Mỹ L số tiền 1.400.000 đồng (Một triệu bốn trăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao, tại TP Đà Nẵng; - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện Đăk Glei; - Chi cục THADS huyện Đăk Glei; - UBND thị trấn Đăk Glei; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Đình Tài |