- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "11. HN quyết định thuận tình ly hôn Thắng - Thêu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự Thuận Tình ly hôn giữa Chị Khúc Thị T và anh Nguyễn Văn Thắng.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK H TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2022/QĐST-HNGĐ | Đăk H, ngày 25 Tháng 4 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự Thụ lý số: 08/2022/TLST-HNGĐ ngày 24/02/2022 về việc “Xin ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Chị Khúc Thị T, sinh năm 1992
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1984
Cùng địa chỉ: Thôn 10, xã Đăk H, huyện Đăk H, Tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luậT Tố Tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của LuậT hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự Tự nguyện ly hôn và hoà giải Thành ngày 15 Tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc Thuận Tình ly hôn và Thoả Thuận của các đương sự được ghi Trong biên bản ghi nhận sự Tự nguyện ly hôn và hoà giải Thành ngày 15 Tháng 4 năm 2022 là hoàn Toàn Tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luậT, không Trái đạo đức xã hội.
Đã hếT Thời hạn 07 ngày, kể Từ ngày lập biên bản ghi nhận sự Tự nguyện ly hôn và hoà giải Thành, không có đương sự nào Thay đổi ý kiến về sự Thoả Thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự Thuận Tình ly hôn giữa Chị Khúc Thị T và anh Nguyễn Văn Thắng.
2. Công nhận sự Thoả Thuận của các đương sự cụ Thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Khúc Thị T và anh Nguyễn Văn Thắng xác định Tình cảm vợ chồng không còn. Hai đương sự Tự nguyện Thuận Tình ly hôn.
Về con chung: Các đương sự xác nhận không có con chung. Hiện Tại chị T cũng không có Thai với anh Nguyễn Văn Thắng. Không yêu cầu Tòa án giải quyếT.
Về Tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyếT.
Về án phí dân sự sơ Thẩm: Căn cứ Điều 144, khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luậT Tố Tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị QuyếT số 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Toà án của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức Thu, miễn, giảm, Thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.
Án phí dân sự sơ Thẩm: Thuận Tình ly hôn là 150.000 đồng (MộT Trăm năm mươi ngàn đồng) các đương sự phải chịu. Chị T Thoả Thuận chịu 150.000 đồng mộT Trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được Trừ vào số Tiền Tạm ứng án phí dân sự sơ Thẩm chị T đã nộp là 300.000 đồng (Ba Trăm ngàn đồng) Theo biên lai số AA/2021/0001652 ngày 22/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk H, Tỉnh Kon Tum. Chị Khúc Thị T được hoàn Trả lại số Tiền chênh lệch là 150.000 đồng (mộT Trăm năm mươi ngàn đồng).
3. QuyếT định này có hiệu lực pháp luậT ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị Theo Thủ Tục phúc Thẩm.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao Tại Đà Nẵng; - TAND Tỉnh Kon Tum; - Viện kiểm sáT nhân dân huyện Đăk H; - Chi cục THADS huyện Đăk H; - Đương sự; - Cơ quan đã Thực hiện việc đăng kếT hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Trọng Hàn |