- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Đức Hưng và chị Lê Thị Hậu.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2022/QĐST – HNGĐ | Đại Từ, ngày 19 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG
SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 194/2021/TLST - HNGĐ, ngày 11 tháng 10 năm 2021 về việc Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Đỗ Đức H, sinh năm 1991
Địa chỉ: Xóm Đ, xã A, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1996
Địa chỉ: Xóm Đ, xã A, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
Chỗ ở hiện tại: Xóm A, xã A, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 357 BLDS; Điều 482 BLTTDS; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Đức Hưng và chị Lê Thị Hậu.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Đức H và chị Lê Thị H nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên thống nhất giao con chung Đỗ Hoài A, sinh ngày 27/7/2018 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Anh H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con là 1.000.000đ/ tháng cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 BLDS, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
- Về án phí: Anh H tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con sung công quỹ Nhà nước. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0003761 ngày 11/10/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thì hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi gửi
| - Các đương sự; - VKSND huyện Đại Từ; - Chi cục THADS huyện Đại Từ; - Tòa án tỉnh Thái Nguyên; - UBND cấp xã; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN ĐÀO NGỌC HÀI |