vanban.org

Quyết định 11/2022/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 27/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu của chị Đinh Thị H. Tuyên bố một người mất tích đối với: Anh Hà Duy P, sinh năm: 1981.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Đinh Thị H phải nộp300.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lê phí đã nộp theo biên lai thu số AA/20121/0001649 ngày 27/01/2022của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H. Chị H đã nộp đủ lệ phí. Về quyền kháng cá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của chị Đinh Thị H. Tuyên bố một người mất tích đối với: Anh Hà Duy P, sinh năm: 1981.
  • Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2022/QĐST - DSTP Thanh hóa, ngày 27 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/V: Yêu cầu tuyên bố một người mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Lan A.

Thư ký phiên họp: Bà Phạm Thị N - Thư ký TAND TP H.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thanh Hóa tham gia phiên họp: Bà Tạ Thị H - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố H tiến hành mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 06/2022/TLST- DS ngày 27 tháng 01 năm 2022, về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp số: 14/2022/QĐST - DS ngày 17 tháng 6 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Đinh Thị H, sinh năm: 1989

Địa chỉ: Đường T, phường T, thành phố H.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Hà Duy P, sinh năm: 1981. Nơi cư trú cuối cùng: Đường T, phường T, thành phố H, tỉnh H.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu cùng các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ , người yêu cầu là chị Đinh Thị H trình bày:

Chị Đinh Thị H và anh Hà Duy P kết hôn với nhau có đăng ký kết hôn năm 2013 tại UBND xã Đ, huyện H, tỉnh H. Sau khi cưới, vợ chồng chung sống tại số nhà 45 đường T, phường T, thành phố H, tỉnh H. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng tính tình không hợp, cuộc sống thường xuyên xảy ra va chạm. Đến tháng 10 năm 2009 anh Hà Duy P đã bỏ đi khỏi địa phương, không nói với gia đình đi đâu làm gì, từ đó đến nay anh P không trở về và không liên lạc gì với gia đình. Chị H đã áp dụng các biến pháp tìm kiếm nhiều nơi qua người thân, bạn bè của anh P, nhắn tin trên thông tin đại chúng nhưng không có kết quả. Do đó chị Đinh Thị H làm đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố anh Hà Duy P mất tích để giải quyết việc gia đình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố H nhận định:

Về tố tụng: Anh Hà Duy P có nơi cư trú cuối cùng ở Đường T, thành phố H, tỉnh H nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố H theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Chị Đinh Thị H và anh Hà Duy P kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn năm 2013 tại UBND xã Đ, huyện H, tỉnh H là hôn nhân hợp pháp. Sau khi cưới, vợ chồng chung sống tại phường T, thành phố H. Vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống dẫn đến tình trạng vợ chồng thường xuyên xảy ra va chạm. Đến tháng 10 năm 2019 , anh P bỏ đi khỏi địa phương, không nói với gia đình là đi đâu làm gì, từ đó đến nay anh P không trở về và không liên lạc gì với gia đình và chị H. Chị H đã áp dụng các biện pháp tìm kiếm nhưng không có kết quả. Do đó chị H đã làm đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố anh Hà Duy P mất tích là đúng quy định tại Điều 387 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Quá trình giải quyết vụ việc Tòa án đã ra Quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đối với anh Hà Duy P và đăng thông báo trên báo hàng ngày của trung ương (báo Nhân dân) trong ba số liên tiếp; Cổng thông tin điện tử của Tòa án; phát sóng trên đài phát thanh của Trung ương (Đài tiếng nói Việt Nam) ba lần trong 03 ngày liên tiếp. Đến nay đã kết thúc thời hạn thông bao nhưng vẫn không có tin tức gì về anh Hà Duy P. Do đó có cơ sở để khẳng định anh Hà Duy P đã biệt tích hai năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm nhưng vẫn không có tin tức xác thực anh Hà Duy P còn sống hay đã chết.

- Ý kiến của chị Đinh Thị H tại phiên họp: Đề nghị Tòa án tuyên bố anh Hà Duy P mất tích.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thanh Hóa phát biểu ý kiến: Quá trình giải quyết việc dân sự, việc tuân theo pháp luật tố tụng đối với Thẩm phán, Thư ký, việc chấp hành pháp luật của người yêu cầu đã tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật.

Về nội dung: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của chị Đinh Thị H tuyên bố anh Hà Duy P mất tích theo quy định tại khoản 1 Điều 68 Bộ luật dân sự.

Về lệ phí: Chị Đinh Thị H phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: Khoản 3 Điều 27; Điều 370; Điều 371; Điều 372; Điều 387 và Điều 389 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 68 của Bộ luật dân sự; Điều 6; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức án phí, lệ phí Tòa án;

1. Chấp nhận đơn yêu cầu của chị Đinh Thị H. Tuyên bố một người mất tích đối với: Anh Hà Duy P, sinh năm: 1981. Nơi cư trú cuối cùng: phường T, thành phố H, tỉnh H.

2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Đinh Thị H phải nộp300.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lê phí đã nộp theo biên lai thu số AA/20121/0001649 ngày 27/01/2022của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H. Chị H đã nộp đủ lệ phí.

3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạnh 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong hạn 15 ngày , kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Cỡ chữ