vanban.org

Quyết định 11/2022/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Nguyễn Văn Láng yêu cầu tuyên bố một người mất tích"
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ MỸ
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2022/QĐST-DSPhù Mỹ, ngày 14 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ MỸ, TỈNH BÌNH ĐỊNH

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 27/2022/TLST-DS, ngày 11 tháng 01 năm 2022 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Văn Lg, sinh năm: 1986.

Địa chỉ: Thôn CGi, xã MA, huyện PM, tỉnh BĐ.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Tiến T, sinh ngày 04/6/2007.

Địa chỉ: Thôn CG, xã MA, huyện PM, tỉnh BĐ.

Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm: 1986; địa chỉ: Thôn CG, xã MA, huyện PM, tỉnh BĐ; là người đại diện theo pháp luật.

Xét thấy: Anh Nguyễn Văn L là người yêu cầu giải quyết việc dân sự tự nguyện rút đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự.

Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 27/2022/TLST-DS ngày 11 tháng 01 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”

Điều 2. Số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí sơ thẩm yêu cầu giải quyết việc dân sự mà anh Nguyễn Văn L đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA-2021/0008489 ngày 11/01/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định được sung vào ngân sách Nhà nước.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ