- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Ngô Thị Bé E-NGô Văn Q"
- Tòa quyết gì? Đ nh chỉ việc giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 01/2022/TLST-DS, ngày 10/01/2022, về việc “Yêu cầu chia thừa kế”, giữa: * Nguyên đơn: Bà Ngô Thị B E sinh năm 1960; Nơi cư trú: p Đ, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T
N NH N N
N H
H
H N H
T N M HUY N MỎ ÀY N M
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH BẾN TRE
Mỏ Cày Nam, ngày 11 tháng3 năm 2022 Số: 11/2022/QĐST-DS
QUYẾT ĐỊNH
Đ NH H
QUYẾT
N N SỰ Căn cứ các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 01/2022/TLST-DS, ngày 10/01/2022, về việc “Yêu cầu chia thừa kế”.
ét thấy: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Võ Văn A c đơn xin rút yêu cầu khởi kiện, đơn đề ngày 11/3/2022, bị đơn không c yêu cầu phản tố. X t việc rút đơn này là hoàn toàn tự nguyện đư c Toà án ch p nhận.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đ nh chỉ việc giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 01/2022/TLST-DS, ngày 10/01/2022, về việc “Yêu cầu chia thừa kế”, giữa: * Nguyên đơn: Bà Ngô Thị B E sinh năm 1960; Nơi cư trú: p Đ, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre. Ông Ngô Văn B, sinh năm 1963; Nơi cư trú: p Đ, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre. Bà Ngô Thị T, sinh năm 1979; Nơi cư trú: p Đ, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre. Ông Ngô Văn L, sinh năm 1983; Nơi cư trú: p Đ, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre. Bà Ngô Thị Út H, sinh năm 1966; Nơi cư trú: p B, xã C, huyện M, tỉnh Bến Tre. Bà Ngô Thị B, sinh năm 1968; Nơi cư trú: p Đ, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre. Bà Ngô Thị T1, sinh năm 1965; Nơi cư trú: p Đ, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Võ Văn A, sinh năm 1960; Nơi cư trú: 146A5, khu phố 2, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre. * B đơn: Ông Ngô Văn Q, sinh năm 1951 và bà Nguyễn Thị Huỳnh A, sinh năm 1953; Cùng nơi cư trú: p Đ, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre. 2. Hậu quả của việc đ nh chỉ giải quyết vụ án: Các nguyên đơn đư c quyền khởi kiện lại vụ án theo qui định của pháp luật nếu c tranh ch p. Hoàn trả cho ông Ngô Văn B số tiền tạm ứng án phí là 1.535.000 đồng theo biên lai thu số 0001670 ngày 06/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam. Hoàn trả cho bà Ngô Thị T số tiền tạm ứng án phí là 1.535.000 đồng theo biên lai thu số 0001671 ngày 06/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam. Hoàn trả cho bà Ngô Thị B số tiền tạm ứng án phí là 1.535.000 đồng theo biên lai thu số 0001672 ngày 06/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam. Hoàn trả cho bà Ngô Thị T1 số tiền tạm ứng án phí là 1.535.000 đồng theo biên lai thu số 0001673 ngày 06/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam. Hoàn trả cho bà Ngô Thị Út H số tiền tạm ứng án phí là 1.535.000 đồng theo biên lai thu số 0001674 ngày 06/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam. Hoàn trả cho ông Ngô Văn L số tiền tạm ứng án phí là 1.535.000 đồng theo biên lai thu số 0001675 ngày 06/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam. 3. Nguyên đơn, bị đơn c quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng c p c quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đư c quyết định hoặc kể từ ngày quyết định đư c niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (9b) ; - VKSND huyện MCN(1b); - Chi cục THADS H.MCN(1b); - TAND tỉnh Bến Tre(1b); - Lưu HS, VP (4b). TC:16b. | THẨM PH N (Đã ký) Nguyễn Th Hồng iễm |