- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2022/QĐST-DS | Y, ngày 20 tháng 6 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm đ, khoản 1, Điều 12; khoản 7, Điều 26; khoản 2 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2022 về việc các đƣơng sự thoả thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2022/TLST-DS ngày 28 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Vĩnh C, sinh năm 1940
Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1947 Cùng trú tại: Xóm 13A (nay là xóm P), xã M, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Anh Nguyễn Vĩnh V, sinh năm 1993 Trú tại: Xóm 13A (nay là xóm P), xã M, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Vĩnh S, sinh năm 1968
Bà Trần Thị Y, sinh năm 1966 Cùng trú tại: Xóm 13A (nay là xóm P), xã M, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Nguyên đơn ông Nguyễn Vĩnh C, bà Nguyễn Thị H, bị đơn anh Nguyễn Vĩnh V và ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Vĩnh S, bà Trần Thị Y thống nhất thỏa thuận:
Chia quyền sử dụng đất tại thửa số 803, tờ bản đồ số 09, diện tích 1795 m2 (trong đó đất ở 300 m2, đất TCLN 1495 m2) tại xóm 13 A (nay là xóm P), xã M, huyện Y, tỉnh Nghệ An đƣợc Uỷ ban nhân dân huyện Y, Nghệ An cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 25/12/2012, số vào sổ GCN: CH03604. Số bìa BK 416710 mang tên Nguyễn Vĩnh C và Nguyễn Thị H (nay đã chuyển nhƣợng cho Nguyễn Vĩnh V trên cơ sở hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền với đất số: 77/2016/ HĐCN ngày 22/9/2016) thành 2 phần.
Giao cho ông Nguyễn Vĩnh C và bà Nguyễn Thị H đƣợc quyền quản lý, sử dụng chung phần đất ký hiệu 803B (thuộc phần đất phía Bắc của thửa đất 803), diện tích 176,2 m2 (trong đó 100 m2 đất ở; 76,2 m2 đất trồng cây lâu năm) tƣơng ứng với giá trị là 352.400.000 đồng và tài sản gắn liền với đất (01 căn nhà cấp 4 hƣớng Đông Nam) tƣơng ứng với giá trị 100.000.000 đồng đƣợc giới hạn bởi các điểm 17, 18, 19, 20 tứ cận, kích thƣớc nhƣ sau: Phía Đông Bắc giáp đƣờng có kích thƣớc 27,98 m; phía Đông Nam giáp đƣờng 4,44 m; phía Tây Bắc giáp phần đất anh Nguyễn Vĩnh V đƣợc giao có chiều dài 18,67 m; phía Tây Nam giáp mƣơng có chiều dài 26,06 m. (Có sơ đồ kèm theo).
Giao cho anh Nguyễn Vĩnh V đƣợc quyền quản lý, sử dụng phần đất ký hiệu 803A (thuộc phần đất phía Nam của thửa đất 803), diện tích 1618,5 m2 (trong đó 200 m2 đất ở; 1418,5 m2 đất trồng cây lâu năm) tƣơng ứng với giá trị 3.327.000.000 đồng và tài sản gắn liền với đất (01 căn nhà cấp 4 hƣớng Đông Bắc và 01 căn nhà cấp 4 chắn mái hƣớng Đông Bắc) tƣơng ứng với giá trị 200.000.000 đồng đƣợc giới hạn bởi các điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 20, 1 tứ cận, kích thƣớc nhƣ sau: Phía Bắc đất lúa có chiều dài các đoạn 2, 43 m + 3,68 m + 3,12 m + 4,48 m + 3,26 m + 3,10 m + 4,38 m + 8,52 m + 4,52 m + 5,28 m + 1,08 m + 1,79 m + 0,78 m + 9,22 m + 7,06 m; phía Đông giáp đƣờng có chiều dài 37,41 m; phía nam giáp phần đất ông Nguyễn Vĩnh C và bà Nguyễn Thị H đƣợc giao có chiều dài 18,67 m; phía Tây giáp mƣơng có chiều dài 59,81 m. (Có sơ đồ kèm theo).
Ông Nguyễn Vĩnh C, bà Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Vĩnh V có quyền, nghĩa vụ liên hệ với cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền để thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sỡ hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đƣợc chia nêu trên.
Anh Nguyễn Vĩnh V đƣợc nhận phần đất có diện tích nhiều hơn nên có nghĩa vụ trích lại cho ông Nguyễn Vĩnh C và bà Nguyễn Thị H số tiền 325.000.000 đ (Ba trăm hai mƣơi lăm triệu) đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ngƣời đƣợc thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí: Ông Nguyễn Vĩnh C, bà Nguyễn Thị H là ngƣời Co tuổi đƣợc miễn án phí. Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Vĩnh C, bà Nguyễn Thị H số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Y theo biên lai thu tiền số: 0011190 ngày 25/3/2022. Anh Nguyễn Vĩnh V chịu 48.020.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với phần giá trị đƣợc hƣởng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đƣơng sự; - VKSND H.Y; - Lƣu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐST-KDTM). (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM). (4) Ghi họ tên, tƣ cách đƣơng sự trong vụ án, địa chỉ nơi cƣ trú và nơi làm việc của các đƣơng sự theo thứ tự nhƣ hƣớng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. (5) Ghi đầy đủ lần lƣợt các thoả thuận của các đƣơng sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã đƣợc thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Lê Thị Nhung |