vanban.org

Quyết định 11/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Sông Cầu, tỉnh Phú Yên Tuyên án 14/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1957. HKTT: KP.Tr X, thị trấn Ch Th, huyện T A, tỉnh Phú Yên. Chỗ ở: KP.B Th, P.X Đ, thị xã S C, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Bà Cù Thị Ch, sinh năm 1968. Địa chỉ: Thôn Tr S, xã X T 2, thị xã S C, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ SÔNG CẦU
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:11/2022/QĐST-DSSông Cầu, ngày 14 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 132/2021/TLST-DS ngày 27 tháng 12 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 06/4/2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1957. HKTT: KP.Tr X, thị trấn Ch Th, huyện T A, tỉnh Phú Yên. Chỗ ở: KP.B Th, P.X Đ, thị xã S C, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: Bà Cù Thị Ch, sinh năm 1968. Địa chỉ: Thôn Tr S, xã X T 2, thị xã S C, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Phạm Thị T và bà Cù Thị Ch xác định bà Cù Thị Ch còn nợ bà Phạm Thị T số tiền vay gốc là 30.000.000 đồng và tiền lãi là 3.600.000 đồng, bà Phạm Thị T không yêu cầu bà Ch trả tiền lãi số tiền 3.600.000 đồng. Bà Cù Thị Ch có nghĩa vụ trả nợ cho bà Phạm Thị T số tiền 30.000.000 đồng theo thời gian và phương thức như sau:

+ Từ ngày 06/4/2022 đến ngày 06/5/2022 bà Cù Thị Ch có nghĩa vụ trả nợ cho bà Phạm Thị T số tiền 5.000.000 đồng.

+ Từ ngày 07/5/2022 đến ngày 07/6/2022 bà Cù Thị Ch có nghĩa vụ trả nợ cho bà Phạm Thị T số tiền 5.000.000 đồng.

+ Từ ngày 08/6/2022 đến ngày 08/7/2022 bà Cù Thị Ch có nghĩa vụ trả nợ cho bà Phạm Thị T số tiền 5.000.000 đồng.

+ Từ ngày 09/7/2022 đến ngày 09/8/2022 bà Cù Thị Ch có nghĩa vụ trả nợ cho bà Phạm Thị T số tiền 5.000.000 đồng.

+ Từ ngày 10/8/2022 đến ngày 10/9/2022 bà Cù Thị Ch có nghĩa vụ trả nợ cho bà Phạm Thị T số tiền 5.000.000 đồng.

+ Từ ngày 11/9/2022 đến ngày 11/10/2022 bà Cù Thị Ch có nghĩa vụ trả nợ cho bà Phạm Thị T số tiền 5.000.000 đồng là hết nợ

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về án phí: Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bà Phạm Thị T được miễn nộp tiền tạm ứng án phí.

Nguyên đơn bà Phạm Thị T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, bị đơn bà Cù Thị Ch phải chịu 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ