- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "CAO KY TH, TRINH THỊ NH - LÊ ĐỨC C"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGHI SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2022/QĐST-DS | Nghi Sơn, ngày 15 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 466 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 và điểm b tiểu mục 1.3 mục 1 phần II danh mục án phí, lệ phí Tòa án - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07/11/2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2022/TLST-DS ngày 03/11/2022,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
Ông Cao Kỷ Th - Sinh năm: 1963
Bà Trịnh Thị Nh - Sinh năm: 1963
Đều có địa chỉ: Tổ dân phố H, phường M, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa
- Bị đơn: Anh Lê Đức C (Tên gọi khác: Lê Văn C) – Sinh năm: 1982
Địa chỉ: Tổ dân phố H, phường M, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Tính đến ngày 07/11/2022, anh C còn nợ của ông Th, bà Nh số tiền nợ là 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng), không tính lãi. Hai bên thỏa thuận anh C sẽ trả cho ông Th, bà Nhsố tiền 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Nghi Sơn và không tính lãi phát sinh sau khi án có hiệu lực pháp luật với số tiền nợ nói trên theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự.
2. Về án phí:
Ông Th, bà Nh tự nguyện chịu 1.750.000đ (một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0012335 ngày 03/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Ông Th, bà Nh đã nộp đủ án phí. Anh C không phải chịu án phí.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND thị xã Nghi Sơn; - Chi cục THADS thị xã Nghi Sơn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Hạnh |