vanban.org

Quyết định 11/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lữ Thị Hồng P, sinh năm 1981 Địa chỉ nơi cư trú: KP. T, phường H, TP. Đ, Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2022/QĐST-DSĐồng Xoài, ngày 16 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06/5/2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 17/2022/TLST– DS ngày 18/01/2022 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lữ Thị Hồng P, sinh năm 1981

Địa chỉ nơi cư trú: KP. T, phường H, TP. Đ, Bình Phước.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1983.

Địa chỉ nơi cư trú: Khu phố T, phường X, TP. Đ, Bình Phước.

- Bị đơn: Bà Phan Thị Kim Y – sinh năm 1986

Ông Lê Minh R – sinh năm 1984

Cùng địa chỉ nơi cư trú: Khu phố 2, phường F, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước.

2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Minh R và bà Phan Thị Kim Y đồng ý liên đới trả cho bà Lữ Thị Hồng P số tiền gốc là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) và tiền lãi là 26.000.000 đồng (hai mươi sáu triệu); tổng cộng là 126.000.000 đồng (Một trăm hai mươi sáu triệu đồng). Thời hạn trả nợ trong vòng 02 tháng kể từ ngày 06/5/2022, hạn chót trả nợ đến ngày 06/7/2022.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Lê Minh R, bà Phan Thị Kim Y phải liên đới nộp 3.150.000 đồng (Ba triệu một trăm năm mươi ngàn đồng).

Bà Lữ Thị Hồng P không phải chịu án phí, hoàn trả cho bà Phương số tiền 3.150.000 đồng (Ba triệu một trăm năm mươi ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004189, ngày 10/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Xoài, Bình Phước.

4/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ