vanban.org

Quyết định 11/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh Tuyên án 12/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: anh Doãn Văn H, sinh năm 1962 và chị Hoàng Thị T, sinh năm 1965 Đều cư trú tại: tổ 2, khu 10, phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Doãn Văn H - Dương Thị G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NINH
Số: 11/2022/QĐST-DS
Hạ Long, ngày 12 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26, Điểm a khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39; Khoản 7 Điều 48; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Khoản 1 Điều 275; Khoản 1 Điều 275, Điều 463 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án Dân sự.

Căn cứ khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 95/2022/TLST-DS ngày 26 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: anh Doãn Văn H, sinh năm 1962 và chị Hoàng Thị T, sinh năm 1965

Đều cư trú tại: tổ 2, khu 10, phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

- Bị đơn: anh Nguyễn Đình T, sinh năm 1967 và chị Dương Thị G, sinh năm 1968

Đều cư trú tại: tổ 1, khu 10, phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Nguyễn Đình T và chị Dương Thị G nợ anh Doãn Văn H và chị Hoàng Thị T số tiền là 330.000.000đ (ba trăm ba mươi triệu đồng).

- Về phương án trả nợ:

Ngày 30/8/2022, anh Nguyễn Đình T và chị Dương Thị G trả cho anh Doãn Văn Hiệu và chị Hoàng Thị Tuyết số tiền 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng).

Ngày 22/12/2022, anh Nguyễn Đình T và chị Dương Thị G trả cho anh Doãn Văn H và chị Hoàng Thị T số tiền 130.000.000đ (một trăm ba mươi triệu đồng).

Trong quá trình thực hiện nghĩa vụ trả nợ nếu anh Nguyễn Đình T và chị Dương Thị G vi phạm nghĩa vụ trả nợ với bất kỳ lần trả nợ nào, thì sẽ bị coi là đã vi phạm toàn bộ nghĩa vụ trả nợ. Anh Doãn Văn H và chị Hoàng Thị T có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền nợ gốc còn lại và phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về án phí: anh Nguyễn Đình T và chị Dương Thị G chịu 8.250.000 đồng (tám triệu, hai trăm, năm mươi nghìn đồng). Trả lại cho anh Doãn Văn H và chị Hoàng Thị T số tiền 16.720.000đ (mười sáu triệu, bảy trăm, hai mươi nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0000726 ngày 25/5/20222 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ