vanban.org

Quyết định 11/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 02/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn H Đ, sinh năm 1976; chị Nguyễn T L, sinh năm 1980; Cùng trú tại: Thôn T T, xã T N, huyện Y P, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Hợp tác xã dịch vụ Nông nghiệp thôn T T; Địa chỉ: Thôn T T, xã T N, huyện Y P, tỉnh Bắc Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyen H D, Nguyen T L tranh chap HDVTS voi HTXDVNN thon T T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN PHONG
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2022/QĐST-DSYên Phong, ngày 02 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CỘNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 163/2021/TLST-DSST ngày 16 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn H Đ, sinh năm 1976; chị Nguyễn T L, sinh năm 1980; Cùng trú tại: Thôn T T, xã T N, huyện Y P, tỉnh Bắc Ninh.

Bị đơn: Hợp tác xã dịch vụ Nông nghiệp thôn T T; Địa chỉ: Thôn T T, xã T N, huyện Y P, tỉnh Bắc Ninh.

Đại diện: Ông Nguyễn V T, sinh năm 1966.

Chức vụ: Giám đốc HTX dịch vụ nông nghiệp thôn T T, xã T N, huyện Y P, tỉnh Bắc Ninh (kiêm trưởng thôn T T).

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: UBND xã T N, huyện Y P, tỉnh Bắc Ninh; Địa chỉ: Xã T N, huyện Y P, tỉnh Bắc Ninh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô V O, chức vụ: Chủ tịch.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô V C, chức vụ: Phó chủ tịch.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp thôn T T, xã T N, huyện Y P, tỉnh Bắc Ninh sẽ có trách nhiệm trả cho anh Nguyễn H Đ, chị Nguyễn T L tổng số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 22/02/2022 là 679.184.000đ (Sáu trăm bẩy chín triệu, một trăm tám tư nghìn đồng). Trong đó tiền gốc là 374.000.000 đồng, tiền lãi là 305.184.000 đồng và tiếp tục trả lãi theo lãi suất 9%/năm kể từ ngày 23/02/2022 cho đến khi tất toán trả hết toàn bộ khoản vay.

- Về án phí: Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp thôn T T, xã T N, huyện Y P, tỉnh Bắc Ninh phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 15.583.680đ (Mười lăm triệu, lăm trăm tám mươi ba nghìn, sáu trăm tám mươi đồng). Hoàn trả anh Nguyễn H Đ, chị Nguyễn T L số tiền 15.225.000đ (Mười lăm triệu, hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0004128 ngày 15/11/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y P, tỉnh Bắc Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; Lãi suất do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự./..

Cỡ chữ