- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NĐ Anh - BĐ anh Tú"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẬP TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2022/QĐST-DS | Yên Lập, ngày 27 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật dân sự; Điểm đ, khoản 1 Điều 12, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 26 Luật thi hành án dân sự.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2022/TLST-DS ngày 17 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Sa Văn H, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Khu T, xã N, huyện Y, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Khu Đ, xã Đ, huyện Y, tỉnh Phú Thọ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ngày 20/6/2022, anh Nguyễn Văn T trả cho anh Sa Văn H số tiền là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
- Ngày 20/7/2022, anh Nguyễn Văn T trả cho anh Sa Văn H số tiền là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
- Ngày 20/8/2022, anh Nguyễn Văn T trả cho anh Sa Văn H số tiền là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
- Ngày 20/9/2022, anh Nguyễn Văn T trả cho anh Sa Văn H số tiền là 9.000.000 đồng (Chín triệu đồng).
- Khi án có hiệu lực pháp luật, đến hạn trả nợ theo thỏa thuận, người được thi hành án có đơn yêu cầu, nếu người phải thi hành án không thi hành thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; lãi xuất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 điều 468 Bộ luật dân sự; Nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về án phí:
+ Anh Sa Văn H phải chịu số tiền 487.500 đồng (Bốn trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 975.000 đồng (Chín trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008437 ngày 17/02/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho anh Sa Văn H số tiền 487.500 đồng (Bốn trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng).
+ Miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm cho anh Nguyễn Văn T vì là người dân tộc thiểu số cư trú ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Yên Lập; - Chi cục THADS huyện Yên Lập; - Lưu văn phòng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Xuân Trường |