vanban.org

Quyết định 11/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Đồng nguyên đơn: 1. Anh Vũ Văn H, Sinh năm 1976; Chị Lê Thị L, sinh năm 1982; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa anh H, chị L và anh Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THIỆU HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:11/2022/QĐST-DSThiệu Hóa, ngày 16 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 3 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2022/TLST- DS ngày 01 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Đồng nguyên đơn: 1. Anh Vũ Văn H, Sinh năm 1976;

2. Chị Lê Thị L, sinh năm 1982;

Cùng địa chỉ: Thôn Đ Ch, xã M T, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa

- Bị đơn: Anh Hoàng Văn Th, sinh năm: 1971;

Địa chỉ: Thôn X Q, xã Th1 C , huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Đặng Thị Th2, sinh năm: 1973;

Địa chỉ: Thôn X Q, xã Th1 C , huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về số tiền nợ : Tính đến ngày 08/8/2022 vợ chồng anh Hoàng Văn Th, chị Đặng Thị Th2 còn nợ vợ chồng anh Vũ Văn H, chị Lê Thị L số tiền gốc là 371.250.000 đồng ( Ba trăm bảy mươi mốt triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng); Tiền lãi tính đến ngày 08/8/2022 là 184.635.000đ (Một trăm tám tư triệu sáu trăm ba lăm nghìn đồng). Tổng cộng cả gốc và lãi là: 555.885.000đ (Năm trăm năm lăm triệu tám trăm tám lăm nghìn đồng).

2.2 Về phương thức thanh toán nợ: Anh Vũ Văn H, chị Lê Thị L và anh Hoàng Văn Th thống nhất thỏa thuận:

Kỳ 1 : Vợ chồng anh Hoàng Văn Th có nghĩa vụ thanh toán cho vợ chồng anh Vũ Văn H số tiền gốc là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) vào ngày 31/12/2022;

Kỳ 2 : Vợ chồng anh Hoàng Văn Th có nghĩa vụ thanh toán cho vợ chồng anh Vũ Văn H số tiền gốc và lãi là 50.000.000đ (Năm triệu đồng trong đó 25.000.000đ tiền gốc và 25.000.000đ tiền lãi) vào ngày 30/6/2023;

Kỳ 3 : Vợ chồng anh Hoàng Văn Th có nghĩa vụ thanh toán cho vợ chồng anh Vũ Văn H số tiền gốc và lãi là 50.000.000đ (Năm triệu đồng trong đó 25.000.000đ tiền gốc và 25.000.000đ tiền lãi) vào ngày 30/12/2023;

Kỳ 4: Vợ chồng anh Hoàng Văn Th có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền gốc và lãi còn lại trong năm 2024.

Kể từ ngày 09/8/2022 vợ chồng anh Hoàng Văn Th còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận là 0,8%/tháng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ. Trường hợp quá trình thực hiện nghĩa vụ trả nợ, vợ chồng anh Thuyết vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào thì vợ chồng anh Huy được quyền yêu cầu vợ chồng anh Thuyết trả toàn bộ gốc, lãi một lần và được yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự kê biên tài sản để thực hiện nghĩa vụ trả nợ.

2.3 Về án phí: Anh Hoàng Văn Th phải nộp 13.117.700đ (Mười ba triệu một trăm mười bảy nghìn bảy trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

Trả lại cho anh Vũ Văn H và chị Lê Thị L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.250.000đ (Mười hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0005852 ngày 01/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ