- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị Đỗ Thị Tuyết L và anh Lê Văn N yêu cầu chị Lượng Thị C và anh Võ Ngọc Br1 có nghĩa vụ liên đới giao trả cho chị L và anh N số tiền vốn v…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 123 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2022/QĐST-DS | Thạnh Phú, ngày 18 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Vân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Ngọc Sơn.
2. Bà Phan Thị Cẩm Hồng.
Căn cứ vào các Điều 212, 123, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thu lý số 212/2021/TLST-DS ngày 15 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Tại phiên toà các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Tuyết L, sinh năm 1979 và anh Lê Văn N, sinh năm 1973; Địa chỉ: ấp TH, xã TP, huyện P, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của chị Đỗ Thị Tuyết L và anh Lê Văn N: Anh Đinh Văn N, sinh năm 1977; Địa chỉ: ấp LQ, xã LT, huyện CL, tỉnh Bến Tre. Có mặt.
- Bị đơn: Chị Lượng Thị C, sinh năm 1974 và anh Võ Ngọc B, sinh năm 1972; Địa chỉ: ấp TH, xã TP, huyện P, tỉnh Bến Tre. Có mặt.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Lượng Thị C và anh Võ Ngọc B có nghĩa vụ liên đới giao trả cho chị Đỗ Thị Tuyết L và anh Lê Văn N số tiền là 244.820.000 đồng, trong đó: nợ gốc là 200.000.000 đồng, nợ lãi là 44.820.000 đồng. Thời hạn trả khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Chị Đỗ Thị Tuyết L và anh Lê Văn N được Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp là đồng theo biên lai thu số 0002839 ngày 15 tháng 10 năm 2021.
- Anh Võ Ngọc B và chị Lượng Thị C có nghĩa vụ liên đới nộp là 12.241.000 đồng.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Phú có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - Đương sự; - VKSND huyện Thạnh Phú; - THADS huyện Thạnh Phú; - Lưu hồ sơ vụ án. - | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Thị Vân |