vanban.org

Quyết định 11/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 05/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Trần Th, sinh năm 1957;Địa chỉ: Số nhà 24, đường L, Tổ 33, khóm M, phường M, tp Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp; Tạm trú: Số nhà 209, Khóm 4, tt Lai Vung, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Ông Đặng Văn S, sinh năm 1969; Địa chỉ: Số nhà 173/6, ấp T, xã T, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "HĐ vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2022/QĐST-DSLai Vung, ngày 05 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2022/TLST-DS ngày 09 tháng 02 năm 2022 về “ Tranh chấp hợp đồng vay”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Trần Th, sinh năm 1957;Địa chỉ: Số nhà 24, đường L, Tổ 33, khóm M, phường M, tp Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp; Tạm trú: Số nhà 209, Khóm 4, tt Lai Vung, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Ông Đặng Văn S, sinh năm 1969; Địa chỉ: Số nhà 173/6, ấp T, xã T, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Đặng Văn S có nghĩa vụ trả cho ông Trần Th số tiền tổng cộng vốn và lãi là 417.000.000đ (Bốn trăm mười bảy triệu đồng).

Sau khi ông Đặng Văn S trả xong số tiền vốn và lãi thì ông Trần Th có ngĩa vụ trả lại bản chính giấy chứng nhận QSD đất cho ông Đặng Văn S.

Ông Đặng Văn S đồng ý nhận lại các giấy chứng nhận QSD đất mà ông Trần Th đang giữ sau khi trả xong vốn, lãi cho ông Trần Th.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người yêu cầu thi hành án mà người bị yêu cầu thi hành án chưa thi hành xong số tiền 405.000.000đ thì hàng tháng người bị yêu cầu thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất bằng 50% quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành án xong.

Về án phí và tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Đặng Văn S tự nguyên chịu án phí dân sự sơ thẩm là 5.170.000đ (Năm triệu một trăm bảy mươi triệu đồng).

- Ông Trần Th tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 5.170.000đ (Năm triệu một trăm bảy mươi triệu đồng) nhưng được miễn tạm ứng án phí, án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của ngị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a ,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ