- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP C - Nông Thị L, Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2022/QĐST-DS | Hà Giang, ngày 30 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành được lập ngày 22 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2022/TLST- DSTC ngày 08 tháng 6 năm 2022 về việc Tranh chấp Hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C - chi nhánh tỉnh Hà Giang. Địa chỉ: Tổ 08 phường T, thành phố H, tỉnh Hà Giang. Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Bình M. Chủ tịch HĐQT - Ngân hàng Thương mại cổ phần C.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Bình T - Phó giám đốc Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh tỉnh Hà Giang (Theo giấy uỷ quyền số 1099/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 20/9/2021 v/v uỷ quyền thường xuyên tham gia tố tụng của Chủ tịch HĐQT - Ngân hàng TMCP C).
- Đồng bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, bà Nông Thị L. Cùng địa chỉ: SN 06 đường N, tổ 2 thị trấn V, huyện H, tỉnh Hà Giang.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Tổng số tiền nợ gốc và lãi của ông Nguyễn Văn H và bà Nông Thị L với Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh tỉnh Hà Giang theo Hợp đồng cho vay số 195038/HAOLOAN-HSP/2018-HĐCV/NHCT195 ngày 31 tháng 8 năm 2018, tính đến ngày 22/8/2022 là 532.961.903đ (Năm trăm ba mươi hai triệu chín trăm sáu mốt nghìn chín trăm linh ba đồng), trong đó: Nợ gốc là 423.159.780đ (Bốn trăm hai mươi ba triệu một trăm năm chín nghìn bảy trăm tám mươi đồng); Nợ lãi là 106.779.231đ (Một trăm linh sáu triệu bảy trăm bảy chín nghìn hai trăm ba mốt đồng), lãi phạt là 3.022.892đ (Ba triệu không trăm hai mươi hai nghìn tám trăm chín hai đồng).
* Về tài sản thế chấp: Theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 195038/HL-HSP/2018/HĐBĐ/NHCT195 ngày 23/8/2018 và Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp tài sản ngày 24/8/2018, tài sản thế chấp để bảo đảm cho khoản vay gồm: Quyền sử dụng đất thuộc thửa số 35, tờ bản đồ số 06, diện tích 56m2 đất ở đô thị theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN 361073 do UBND huyện H, tỉnh Hà Giang cấp ngày 19/11/2008 cho người sử dụng đất là ông Nguyễn Văn H, bà Nông Thị L, tại Khu 2 (Tổ 2) thị trấn V, huyện H, tỉnh Hà Giang. Thửa đất có chiều dài 14m và chiều rộng 4m, có vị trí tiếp giáp như sau: Phía Đông giáp đường dân sinh; Phía Tây giáp đất chưa giao; Phía Nam giáp đất ở đô thị; Phía Bắc giáp đất ở đô thị.
Trên đất có tài sản là 01 nhà xây cấp IV (2 tầng), khung cột cứng bê tông cốt thép, tường xây gạch 110, nền lát gạch men kích thước 60 x 60, hệ thống điện nước dân dụng thông thường, tổng diện tích xây dựng là 112,0m2 (trong đó tầng 1 diện tích xây dựng là 56m2, tầng 2 diện tích xây dựng là 56m2), sàn mái có diện tích xây dựng là 48,0m2 + 0,8m2 mái tôn. Đất và nhà hiện nay do ông H, bà L đang quản lý, sử dụng.
* Về giá trị tài sản thế chấp: Giá trị đất và tài sản trên đất tại buổi xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản. Đại diện nguyên đơn và bị đơn cùng thống nhất có giá chuyển nhượng tại thời điểm là 1.000.000.000đ (Một tỷ đồng).
* Về phương án trả nợ cụ thể như sau:
- Chậm nhất đến ngày 31/12/2022 ông H, bà L phải trả cho Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh tỉnh Hà Giang toàn bộ khoản tiền gốc và lãi phát sinh tạm tính đến ngày 22/8/2022 là 532.961.903đ (Năm trăm ba mươi hai triệu chín trăm sáu mốt nghìn chín trăm linh ba đồng), trong đó: Nợ gốc là 423.159.780đ (Bốn trăm hai mươi ba triệu một trăm năm chín nghìn bảy trăm tám mươi đồng); Nợ lãi là 109.802.123đ (Một trăm linh chín triệu tám trăm linh hai nghìn một trăm hai ba đồng) và khoản tiền lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 22/8/2022 cho đến khi ông H, bà L trả xong toàn bộ các khoản nợ.
Nếu hết ngày 31/12/2022 mà ông H, bà L không thực hiện việc trả hết nợ cho Ngân hàng cả gốc và lãi, thì Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh tỉnh Hà Giang có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp đã ký với Ngân hàng để thu hồi toàn bộ khoản nợ.
(Hiện trạng, giá trị tài sản theo Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ và Biên bản định giá tài sản ngày 29/8/2022).
"Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác".
* Về án phí: Bị đơn ông Nguyễn Văn H, bà Nông Thị L phải liên đới chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định là 12.659.000đ (Mười hai triệu sáu trăm năm chín nghìn đồng).
Trả lại cho Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh tỉnh Hà Giang số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 14.120.000đ (Mười bốn triệu một trăm hai mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H theo biên lai thu số 0000723, ngày 07/6/2022 (Nguyễn Duy K nộp thay).
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - Các đương sự; - VKSND TPH; - TAND tỉnh HG; - CC THA DSTPH; - Lưu HS-BP. | THẨM PHÁN Vũ Mỹ Lệ |