- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP QD Lê mậu H, Lê Thị Thúy H :Tranh chấp hợp đồng tín dụng""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2022/QĐST- DS | Đông Hà, ngày 22 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 15/2022/TLST- DS ngày 22 tháng 2 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phẩn QD;
Trụ sở đóng tại: Số 28C-D phố B, phường H, quận H, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thị Thanh H- Chức vụ: Chủ tịch HĐQT.
Đại diện theo ủy của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Như Ng, sinh năm: 1993; Chuyên viên xử lý nợ- Ban xử lý nợ miền Trung- Ngân hàng TMCP QD; số 44 Đ, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (Văn bản ủy quyền đề ngày 19/10/2021).
Bị đơn: Ông Lê Mậu H và bà Lê Thị Thúy H; cùng địa chỉ: Khu phố 9, phường Đông Lễ, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Lê Mậu H và bà Lê Thị Thúy H có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần QD (NCB) 738.762.322 đồng (Bảy trăm ba mươi tám triệu bảy trăm sáu mươi hai nghìn ba trăm hai mươi hai đồng), trong đó gồm 733.656.874 đồng (Bảy trăm ba mươi ba triệu sáu trăm năm mươi sáu nghìn tám trăm bảy mươi tư đồng) nợ gốc và 5.105.448 đồng (Năm triệu một trăm lẽ năm nghìn bốn trăm bốn mươi tám đồng) nợ lãi tính đến ngày 14/6/2022.
- Ông Lê Mậu H và bà Lê Thị Thúy H phải có nghĩa vụ thanh toán số nợ lãi tiếp tục phát sinh được quy định tại Hợp đồng cho vay kiêm khế ước nhận nợ số 483/19/HĐCV-9366 ngày 20/12/20219, văn bản sửa đổi, bổ sung Khế ước nhận nợ số 01/PLKUNN/483/19/HĐCV-9366 ngày 22/5/2020; Văn bản sửa đổi, bổ sung Khế ước nhận nợ số 02/PLKUNN/483/19/ HĐCV-9366 ngày 29/9/2020 đã ký với Ngân hàng kể từ ngày 15/6/2022 cho đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản nợ.
- Trường hợp ông Lê Mậu H, bà Lê Thị Thúy H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng TMCP QD đề nghị Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản sản bảo đảm để thu hồi nợ theo hợp đồng thế chấp ô tô số 201/19/HĐTC-9366 ngày 20/12/2019. Tài sản bảo đảm là: Xe ô tô hãng THACO, số chỗ ngồi: 02, nằm: 36; biển kiểm soát: 74B-007.48 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 020756 do Công an tỉnh Quảng Trị cấp ngày 16/12/2019 cho ông Lê Mậu H.
- Nếu số tiền thu được từ quá trình phát mại tài sản bảo đảm không đủ để thu hồi nợ, ông Lê Mậu H, bà Lê Thị Thúy H phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc và nợ lãi phát sinh cho Ngân hàng TMCP QD theo hợp đồng cho vay kiêm khế ước nhận nợ số 483/19/HĐCV-9366 ngày 20/12/20219, văn bản sửa đổi, bổ sung Khế ước nhận nợ số 01/PLKUNN/483/19/HĐCV-9366 ngày 22/5/2020; Văn bản sửa đổi, bổ sung Khế ước nhận nợ số 02/PLKUNN/483/19/ HĐCV-9366 ngày 29/9/2020 đã ký.
2.2. Về án phí:
- Ông Lê Mậu H và bà Lê Thị Thúy H thỏa thuận chịu 16.775.246 đồng (Mười sáu triệu bảy trăm bảy mươi lăm nghìn hai trăm bốn mươi sáu đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
- Trả lại cho Ngân hàng TMCP QD toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 36.464.000 đồng (Ba mươi sáu triệu bốn trăm sáu mươi tư nghìn đồng), theo Biên lai thu số CC/2021/0000135 ngày 17 tháng 02 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND TP Đông Hà; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đoàn Thị Quỳnh Châu |