- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH PHƯƠNG ĐÔNG - GẤM"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2022/QĐST-DS | Quảng Xương, ngày 03 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào Điều 32; 33 và Điều 34 của Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng TMCP P – chi nhánh T – Phòng giao dịch T và chị Nguyễn Thị G.
Sau khi nghiên cứu: Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng đề ngày 05/4/2022 của Ngân hàng TMCP P – chi nhánh T –Phòng giao dịch T; Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18/7/2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp giữa các bên tham gia hòa giải sau đây:
1. Ngân hàng TMCP P Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T – chủ tịch HĐQT Trụ sở chính: Số 41 (Tầng trệt, tầng lửng, tầng 1, tầng 2 của Tòa nhà) và số 45 đường L, phường B, Quận M, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Mai Chấn D, sinh năm 1991 Địa chỉ liên hệ: Lô 06 -07 đường P, phường Đ, thành phố T
(Theo văn bản ủy quyền số 40/2019/UQ-CT,HĐQT ngày 04/11/2019 của chủ tịch hội đồng quản trị và văn bản ủy quyền số 06/2022/UQ-OCB-THN ngày 06/4/2022 của Giám đốc phòng giao dịch T).
2. Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1971 Nơi cư trú: Thôn L, xã T, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa Đơn vị công tác: Trường THCS T, xã T, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN;
Việc thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18/7/2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được
ghi nhận trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18/7/2022, cụ thể như sau:
* Về ký kết hợp đồng: Các bên thống nhất, ngày 21/7/2020 chị Nguyễn Thị G có ký hợp đồng tín dụng số 203/2020/HĐTD-OCB-CN với Ngân hàng TMCP P – chi nhánh T –Phòng giao dịch T để vay số tiền là 150.000.000 đồng, thời hạn vay 48 tháng, mục đích vay: tiêu dùng, lãi suất vay 16%/năm, lãi quá hạn bằng 150% lãi suất vay trong hạn.
* Về số tiền còn nợ, các bên thống nhất:
Tính đến ngày 18/7/2022, chị Nguyễn Thị G còn nợ Ngân hàng TMCP P tổng số tiền là 97.154.022 đồng (trong đó nợ gốc trong hạn 75.000.000 đồng, gốc quá hạn 15.625.000 đồng; Lãi trong hạn 5.623.561 đồng, lãi quá hạn 905.461 đồng).
* Về thời hạn trả nợ và phương thức thanh toán, các bên thống nhất như sau:
- Ngày 28/7/2022 trả nợ 22.200.000 đồng
- Số tiền gốc còn nợ lại là 74.954.022 đồng, mỗi tháng chị G trả 3.125.000 đồng cả gốc và lãi cho Ngân hàng vào ngày 15 hàng tháng. Kể từ tháng 8/2022 đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc trên, theo hợp đồng tín dụng số 203/2020/HĐTD-CN ngày 21/7/2021.
* Về chi phí hòa giải tại Tòa án: Các bên tham gia hòa giải không phải chịu.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSNDH.Quảng Xương. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ./. | THẨM PHÁN Mai Thị Lý |