vanban.org

Quyết định 11/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận Tuyên án 05/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam; Đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T – Tổng giám đốc; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH SƠN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2022/QĐST-DSNinh Sơn, ngày 05 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 44/2022/TLST-DS ngày 05 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam;

Đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T – Tổng giám đốc;

Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà CC5, khu Bán đảo Linh Đàm, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Văn T – Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Ninh Sơn.

Theo Quyết định số 7300/QĐ-NHCS ngày 19/9/2019 về việc ủy quyền tham gia tố tụng và thi hành án của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam.

Người được ủy quyền lại: Ông Lê Minh V – Phó Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Ninh Sơn;

Theo Giấy ủy quyền ngày 21/3/2022 của Giám đốc Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Ninh Sơn.

Địa chỉ: Khu phố 3, thị trấn Tân Sơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận.

- Bị đơn: Bà Võ Thị Ngọc H, sinh năm 1961;

Địa chỉ: Thôn Phú Thạnh, xã Mỹ Sơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Võ Thị Ngọc H xác nhận còn nợ và đồng ý trả nợ cho Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam tổng số tiền 47.093.162 đồng (Bốn mươi bảy triệu, chín mươi ba nghìn, một trăm sáu mươi hai đồng) nợ gốc và nợ lãi (Tính đến ngày 27/4/2022) đối với Hợp đồng tín dụng số 6600000712408319 ngày 28/3/2018, cụ thể:

- Nợ gốc: 42.000.000 đồng;

- Nợ lãi trong hạn: 5.093.162 đồng;

2.2. Kể từ ngày 28/4/2022, bà Võ Thị Ngọc H phải tiếp tục chịu lãi đối với khoản nợ gốc chưa thanh toán theo lãi suất đã ký kết tại Hợp đồng tín dụng số 6600000712408319 ngày 28/3/2018 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam.

Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam thì lãi suất mà bà Võ Thị Ngọc H phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

- Bà Võ Thị Ngọc H đã trên 60 tuổi, là người cao tuổi nên được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ