- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng N - Ông Nguyễn Thanh S"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải 29 tháng 12 năm 2021, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI --------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2022/QĐHGHGT-KDTM | Đông Anh, ngày 20 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào Điều 32, 33 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của: Ngân hàng N và Ông Nguyễn Thanh S, bà Nguyễn Thị Ng và chị Nguyễn Thị Thanh Ng;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” của Ngân hàng N;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 12 năm 2021 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Ngân hàng N
Trụ sở: Số 2 đường Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình,thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Th - Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Xuân L - Giám đốc Ngân hàng N chi nhánh Đông Anh; Người đại diện theo ủy quyền của ông Trịnh Xuân L: Ông Trần Văn M - Phó giám đốc Ngân hàng N chi nhánh Đông Anh; Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Lê Quang T - Giám đốc phòng giao dịch Liên Hà - Ngân hàng N chi nhánh Đông Anh.
Người bị kiện: Ông Nguyễn Thanh S, sinh năm 1969 và bà Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1976 và chị Nguyễn Thị Thanh Ng, sinh năm 1995; Cùng trú tại: Thôn H, xã V, huyện Đ, thành phố H; Người đại diện theo ủy quyền của chị Ng là ông Nguyễn Thanh S.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại Khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 12 năm 2021 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải 29 tháng 12 năm 2021, cụ thể như sau:
1.1. Tính đến hết ngày 29/12/2021, gia đình ông Nguyễn Thanh S (gồm ông Nguyễn Thanh S, bà Nguyễn Thị Ng và chị Nguyễn Thị Thanh Ng) còn nợ Ngân hàng N số tiền cụ thể như sau: Tiền nợ gốc là 1.398.000.000 đồng, tiền nợ lãi trong hạn là 180.493.150 đồng, tiền nợ lãi quá hạn là 393.744.329 đồng, tiền nợ lãi chậm trả lãi là 31.920.090 đồng. Tổng cộng là 2.004.157.569 đồng (hai tỷ, không trăm linh tư triệu, một trăm năm mươi bảy nghìn, năm trăm sáu mươi chín đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 3140-LAV-201805052/HĐTD ngày 14/9/2018 và Phụ lục hợp đồng số 01/PLHĐ ngày 24/01/2019 và các Giấy nhận nợ ngày 20/9/2018, Giấy nhận nợ ngày 25/9/2018.
1.2. Về phương án trả nợ:
Hạn cuối cùng là ngày 31/01/2024, gia đình ông Nguyễn Thanh S phải thanh toán cho Ngân hàng N số tiền 2.004.157.569 đồng và tiền lãi, tiền phạt chậm trả phát sinh kể từ ngày 30/12/2021 theo mức lãi suất, phạt chậm trả các bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng, Phụ lục hợp đồng tín dụng và các Giấy nhận nợ trên cho đến khi trả xong toàn bộ khoản nợ theo lộ trình sau:
- Từ tháng 01 năm 2022 đến hết tháng 12 năm 2023 mỗi tháng gia đình ông Nguyễn Thanh S phải trả Ngân hàng N số tiền 58.000.000 đồng, trả vào ngày 25 hàng tháng.
- Ngày 31/01/2024 gia đình ông Nguyễn Thanh S phải trả toàn bộ số tiền nợ còn thiếu cho Ngân hàng N.
1.3. Về thực hiện nghĩa vụ đảm bảo: Trường hợp gia đình ông Nguyễn Thanh S không thực hiện, thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 56, tờ bản đồ số 1HK, diện tích 165m2, địa chỉ tại thôn Ha, xã V, huyện Đ, thành phố H được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số U 918810 do UBND huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội cấp ngày 28/6/2002 cho Hộ gia đình ông Nguyễn Thanh S. Theo hợp đồng thế chấp số 2467/2014/HĐTC, Quyển số 04/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 09/10/2014 và Văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp số 2245/2015/VBSĐBSHĐTC, Quyển số 03/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 08/10/2015 tại Văn phòng công chứng Trung Tâm, thành phố Hà Nội; Đăng ký thế chấp ngày 13/10/2014 tại Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội - Chi nhánh huyện Đông Anh.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của gia đình ông Nguyễn Thanh S cho Ngân hàng N. Nếu số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì gia đình ông Nguyễn Thanh S vẫn phải có nghĩa vụ tiếp tục trả hết khoản nợ cho Ngân hàng N.
1.4. Về lệ phí: Căn cứ Điều 6 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 ngày 16 tháng 6 năm 2020 của Quốc Hội, đương sự không phải chịu lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Đông Anh; - Chi cục THADS huyện Đông Anh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cao Anh Tuấn (Đã ký) |