- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KS TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2022/QĐCNTTLH | KS, ngày 13 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của: Anh Trần Ngọc H, sinh năm: 1985 Địa chỉ nơi cư trú: Thôn TN, xã ST, huyện KS, tỉnh Khánh Hòa. Và chị Bùi Thị Xuân T, sinh năm: 1983 Địa chỉ nơi cư trú: Thôn TN, xã ST, huyện KS, tỉnh Khánh Hòa. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 04 tháng 8 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của của anh Trần Ngọc H.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 8 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Anh Trần Ngọc H, sinh năm: 1985 Địa chỉ nơi cư trú: Thôn TN, xã ST, huyện KS, tỉnh Khánh Hòa. Và chị Bùi Thị Xuân T, sinh năm: 1983 Địa chỉ nơi cư trú: Thôn TN, xã ST, huyện KS, tỉnh Khánh Hòa.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 8 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Ngọc H, sinh năm: 1985 Địa chỉ nơi cư trú: Thôn TN, xã ST, huyện KS, tỉnh Khánh Hòa. Và bà Bùi Thị Xuân T, sinh năm: 1983 Địa chỉ nơi cư trú: Thôn TN, xã ST, huyện KS, tỉnh Khánh Hòa.
- Về con chung: Bà Bùi Thị Xuân T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Trần Thảo N, sinh ngày: 25/4/2013.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Ngọc H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ/tháng (Hai triệu đồng một tháng), thời gian cấp dưỡng nuôi con từ tháng 9/2022 cho đến khi cháu Trần Thảo N đủ 18 tuổi. Không ai có quyền ngăn cản quyền thăm nom con chung, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Trần Ngọc H và bà Bùi Thị Xuân T tự thỏa thuận phân chia và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Quy định: Kể từ ngày bà Bùi Thị Xuân T có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Trần Ngọc H chưa thi hành xong số tiền cấp dưỡng nuôi con, hàng tháng ông Trần Ngọc H còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hạnh theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện KS; - Chi cục THA dân sự huyện KS; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Huỳnh Thế Vỹ |