vanban.org

Quyết định 11/2022/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp đất đai

TAND huyện Vĩnh Bảo, TP. Hải Phòng Tuyên án 14/12/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:

Người khởi kiện: Ông Phạm Văn X; nơi cư trú: Thôn 9, xã VT, huyện VB, thành phố Hải Phòng; người đại diện theo uỷ quyền: Anh Phạm Văn Thuận; nơi cư trú: Thôn 9, xã VT, huyện VB, thành phố Hải Phòng. Người bị kiện: Vợ chồng ông Phạm Văn Ph, bà Đặng Thị D; cùng nơi cư trú: Thôn 9, xã VT, huyện VB, thà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Xịch Phán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH BẢO
Số: 11/2022/QĐCNHGT-DS
Vĩnh Bảo, ngày 14 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hoà giải thành của người yêu cầu: Ông Phạm Văn X; nơi cư trú: Thôn 9, xã VT, huyện VB, thành phố Hải Phòng và vợ chồng ông Phạm Văn Ph, bà Đặng Thị D; nơi cư trú: Thôn 9, xã VT, huyện VB, thành phố Hải Phòng.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về Tranh chấp đất đai đề ngày 15 tháng 8 năm 2022 của ông Phạm Văn X.

- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2022 về việc thoả thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hoà giải sau đây:

- Người khởi kiện: Ông Phạm Văn X; nơi cư trú: Thôn 9, xã VT, huyện VB, thành phố Hải Phòng; người đại diện theo uỷ quyền: Anh Phạm Văn Th; nơi cư trú: Thôn 9, xã VT, huyện VB, thành phố Hải Phòng (Theo hợp đồng uỷ quyền ngày 15-8-2022);

- Người bị kiện: Vợ chồng ông Phạm Văn Ph, bà Đặng Thị D; cùng nơi cư trú: Thôn 9, xã VT, huyện VB, thành phố Hải Phòng.

- Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Kết quả hoà giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 28 tháng 11 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:

- Người khởi kiện: Ông Phạm Văn X; nơi cư trú: Thôn 9, xã VT, huyện VB, thành phố Hải Phòng; người đại diện theo uỷ quyền: Anh Phạm Văn Thuận; nơi cư trú: Thôn 9, xã VT, huyện VB, thành phố Hải Phòng.

- Người bị kiện: Vợ chồng ông Phạm Văn Ph, bà Đặng Thị D; cùng nơi cư trú: Thôn 9, xã VT, huyện VB, thành phố Hải Phòng.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

Vợ chồng ông Phạm Văn Ph, bà Đặng Thị D và ông Phạm Văn X thoả thuận: Vợ chồng ông Phạm Văn Ph, bà Đặng Thị D phải tự tháo rỡ công trình xây dựng, cây, các tài sản khác trên đất để trả lại cho ông Phạm Văn X diện tích 14m2 đất tại thửa đất số 311, 312 tờ bản đồ số 04; địa chỉ: Thôn 9, xã VT, huyện VB, thành phố Hải Phòng; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: G402104 do Uỷ ban nhân dân huyện Vĩnh Bảo cấp ngày 01-4-1997 mang tên ông Phạm Văn X, có kích thước các cạnh như sau: Cạnh phía Tây chiều dài lần lượt là: 0,9m, 4,62m, 8,36m; cạnh phía Bắc chiều dài là 6,4m; cạnh phía Đông chiều dài là 8,5m (Có sơ đồ kèm theo).

3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ