vanban.org

Quyết định 11/2022/QĐ-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia vào hòa giải, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Q và anh Phạm Văn T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 03 con chung tên Phạm Kim Đ, sinh năm: 2000 và Phạm Kim T, sinh năm: 2002 và Phạm Kim T, sinh ngày 11/5/2004. Con chung tên Phạm Kim Đ và Phạm Kim T đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia vào hòa giải, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁP MƯỜI
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2022/QĐ-HNGĐTháp Mười, ngày 07 tháng 3 năm 2022

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Sau khi nghiên cứu Đơn khởi kiện về việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình – Ly hôn, nuôi con, chia tài sản và nợ chung” đề ngày 08/11/2021 của chị Phạm Thị Quí; Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 02 năm 2022 cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án về sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Phạm Thị Q, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Ấp L, xã T, huyện Tháp Mười, Đồng Tháp.

Người bị kiện: Phạm Văn T, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Ấp L, xã T, huyện Tháp Mười, Đồng Tháp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 02 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia vào hòa giải, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Q và anh Phạm Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 03 con chung tên Phạm Kim Đ, sinh năm: 2000 và Phạm Kim T, sinh năm: 2002 và Phạm Kim T, sinh ngày 11/5/2004. Con chung tên Phạm Kim Đ và Phạm Kim T đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Phạm Văn T được quyền tiếp tục nuôi con chung tên Phạm Kim T, sinh ngày 11/5/2004. Anh T không yêu cầu chị Q cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nuôi, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Các bên, người đại diện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Toà án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung hoà giải của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

Cỡ chữ